Quay lại

[Cập nhật] Bảng xếp hệ số lương ngành y tế chi tiết theo hạng bậc

Tác giả: Trương Hồng Nhung Wednesday , 16/12/20

Theo như các quy định mới về hệ số lương thay đổi chắc chắn sẽ rất nhiều ứng viên khi tìm việc sẽ lo lắng về mức lương của mình. Hay như việc tăng giảm hệ số đó sẽ tác động trực tiếp về mức lương cơ sở của ứng viên và ngành y tế cũng thuộc cơ chế thay đổi này. Vậy nên, nếu bạn thực sự muốn biết rõ hơn về bảng xếp hệ số lương ngành y tế thì cùng theo dõi bài viết sau nhé!

1. Bảng xếp hệ số lương ngành y tế có vai trò ra sao?

Bảng xếp hệ số lương ngành y tế có vai trò ra sao?

Tiền lương luôn có một vai trò nhất định đối với người lao động cũng như doanh nghiệp vì tiền lương có thể bù trừ về sức lao động bỏ ra. Hơn nữa lương còn có tác động khuyến khích động viên người lao động để họ có thể dồn sức lực đem về cho bản thân một khoản bù trừ trang trải. 

Tuy nhiên với mỗi một công việc một vị trí làm việc sẽ luôn có bảng xếp hệ số lương riêng. Và với ngành y tế cũng vậy, một lĩnh vực mang vai trò quan trọng hỗ trợ tạo nên sức khỏe hoàn hảo con người nâng cao mức sống. Đặc biệt với lương hay hệ số lương nhận được còn là một thước đo mà nhà tuyển dụng sử dụng đánh giá về trình độ cùng thâm niên làm việc của ứng viên.

Các cấp bậc cao hơn sẽ thường có hệ số lương cao và đó cũng là mốc giảm dần cho các bậc làm việc dưới. Mức chi trả xứng đáng theo sự nỗ lực, công sức cống hiến hoàn thành các nhiệm vụ được giao phó tạo nên hiệu quả thúc đẩy cho chính lĩnh vực y tế phát triển trên thị trường. 

2. Các căn cứ để thành lập bảng xếp hệ số lương ngành y tế

Các căn để thành lập  bảng xếp hệ số lương ngành y tế

Căn cứ áp dụng của bảng xếp lương hệ số này là bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp nhà nước kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về mức tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Kết hợp với đó là các thông tư liên tịch bổ sung hỗ trợ khác như: Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT - BYT - BNV quy định chung về mã số, tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp bác sĩ cùng bác sĩ y học dự phòng, y sĩ và có sự bổ sung thêm nhóm chức danh bác sĩ y học dự phòng, Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT - BYT - BNV chung nhất cho mã số, tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp bác sĩ y tế công cộng, quy định về mã số với sự phân hạng chức danh nghề nghiệp của các viên chức ngành y tế công cộng, Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT - BYT - BNV, Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT - BYT - BNV và Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT - BYT - BNV. 

3. Cụ thể về bảng xếp hệ số lương ngành y tế hiện nay 

Sau đây sẽ là 4 mức bảng xếp hệ số lương ngành y tế phù hợp theo bậc của viên chức dựa theo chính mức lương cơ sở hiện ban hành 1.49 triệu/ tháng theo dự kiến từ ngày 01/01/2021 - ngày 30/6/2021 với mức 1.6 triệu/ tháng. 

3.1. Trường hợp áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 và nhóm A3.1

Cụ thể về bảng xếp hệ số lương ngành y tế hiện nay 

- Bảng lương hệ số dành cho các đối tượng là Bác sĩ cao cấp hạng I với Bác sĩ y học dự phòng cao cấp hạng I, Dược sĩ cao cấp hạng I và Y tế công cộng cao cấp.

Hệ số lương áp dụng

- Mức lương tính tới ngày 31/12/2020 

+ Bậc 1 với hệ số 6.2 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.  

+ Bậc 2 với hệ số 6.56 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 3 với hệ số 6.92 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 4 với hệ số 7.28 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 5 với hệ số 7.64 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 6 với hệ số 8.0 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

Áp dụng hệ số lương viên chức y tế loại A3 và nhóm A3.1

- Mức lương tính từ ngày 01/1/2021 đến ngày 30/6/2021 

+ Bậc 1 với hệ số 6.2 sẽ có lương cơ sở là 9.920.000 triệu đồng/ tháng. 

+ Bậc 2 với hệ số 6.56 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 3 với hệ số 6.92 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 4 với hệ số 7.28 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 5 với hệ số 7.64 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 6 với hệ số 8.0 sẽ có lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

3.2. Trường hợp áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 và nhóm A2.1

Trường hợp áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 cho lĩnh vực y tế

- Bảng lương hệ số dành cho các đối tượng cụ thể Bác sĩ chính hạng II, Bác sĩ y học dự phòng chính hạng II cùng với Dược sĩ chính hạng II, Y tế công cộng chính hạng II còn với Dân số viên hạng II, Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II và Kỹ thuật y hạng II.

Hệ số lương áp dụng

- Mức lương tính tới ngày 31/12/2020 

+ Bậc 1 với hệ số 4.4 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 2 với hệ số 4.74 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 3 với hệ số 5.08 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 4 với hệ số 5.42 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 5 với hệ số 5.76 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 6 với hệ số 6.1 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 7 với hệ số 6.44 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 8 với hệ số 6.78 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

- Mức lương tính từ ngày 01/1/2021 đến ngày 30/6/2021 

+ Bậc 1 với hệ số 4.4 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 2 với hệ số 4.74 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 3 với hệ số 5.08 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 4 với hệ số 5.42 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 5 với hệ số 5.76 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 6 với hệ số 6.1 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 7 với hệ số 6.44 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 8 với hệ số 6.78 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

3.3. Trường hợp áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 

Trường hợp áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 

- Bảng lương hệ số dành cho các đối tượng: Bác sĩ hạng III, Bác sĩ y dược dự phòng hạng III tiếp đó là Dược sĩ hạng II, Y tế công cộng hạng III, các dân số viên hạng III, Điều dưỡng hạng III, Hộ sinh mức hạn II và Kỹ thuật y sinh hạng III.

Hệ số lương áp dụng

- Mức lương tính tới ngày 31/12/2020 

+ Bậc 1 với hệ số 2.34 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 2 với hệ số 2.67 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 3 với hệ số 3.00 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 4 với hệ số 3.33 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 5 với hệ số 3.66 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 6 với hệ số 3.99 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 7 với hệ số 4.32 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 8 với hệ số 4.65 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

+ Bậc 9 với hệ số 4.98 tương ứng với mức lương cơ sở riêng.

- Mức lương tính từ ngày 01/1/2021 đến ngày 30/6/2021

+ Bậc 1 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 3 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 3 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 4 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 5 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 6 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 7 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 8 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 9 với hệ số sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

3.4. Trường hợp áp dụng hệ số lương viên chức loại B

Trường hợp áp dụng hệ số lương viên chức loại B

- Bảng lương hệ số dành cho các đối tượng cụ thể là các y sĩ, Dược sĩ hạng IV, nhưng dân số viên hạng IV, Điều dưỡng viên hạng IV, Hộ sinh hạng IV và Kỹ thuật y sinh thuộc hạng IV. 

Hệ số lương áp dụng

- Mức lương tính tới ngày 31/12/2020 

+ Bậc 1 với hệ số 2.06 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.  

+ Bậc 2 với hệ số 2.26 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.  

+ Bậc 3 với hệ số 2.46 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 4 với hệ số 2.66 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 5 với hệ số 2.86 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 6 với hệ số 3.06 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 7 với hệ số 3.26 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian. 

+ Bậc 8 với hệ số 3.46 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 9 với hệ số 3.66 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 10 với hệ số sẽ 3.86 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 11 với hệ số sẽ có 4.06 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

+ Bậc 12 với hệ số sẽ có 4.06 lương cơ sở nhân theo quy định theo thời gian.

Hệ số lương ngành y tế đã phân cấp cụ thể và rõ ràng theo các chức vị

- Mức lương tính từ ngày 01/1/2021 đến ngày 30/6/2021

+ Bậc 1 với hệ số 1.86 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 2 với hệ số 2.06 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 3 với hệ số 2.26 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức..

+ Bậc 4 với hệ số 2.46 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 5 với hệ số 2.66 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 6 với hệ số 2.86 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 7 với hệ số 3.06 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 8 với hệ số 3.26 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 9 với hệ số 3.46 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 10 với hệ số 3.66 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 11 với hệ số sẽ 3.86 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

+ Bậc 12 với hệ số sẽ có 4.06 sẽ có lương cơ sở tính theo công thức.

Tựu chung lại chúng ta có thể nhận thấy được bảng xếp hệ số lương ngành y tế đã phân cấp cụ thể và rõ ràng theo từng chức vị. Hệ số lương cao sẽ ứng với mốc kinh nghiệm phấn đấu, nhiệm vụ công việc hay năng lực ứng viên xuất sắc. Do đó để đảm bảo quyền lợi cho bản thân ngoài việc nắm bắt các thông tin cần thiết thì bạn sẽ cần chủ động hơn về việc học tập, rèn luyện chính mình.

[Hệ số lương chuyên viên chính] Thông tin cập nhật mới nhất!!

Chuyên viên chính là một vị trí công chức hành chính yêu cầu khá nhiều chuyên môn. Đặc biệt sẽ còn cần tới kết hợp kỹ năng và nghiệp vụ và hệ số lương chuyên viên chính cũng là điều mà nhiều người chú ý tới.

Hệ số lương chuyên viên chính

 

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV - Tâm sự Nghề nghiệp - Cẩm Nang Tìm Việc - Kỹ Năng Tuyển Dụng - Cẩm nang khởi nghiệp - Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm - Kỹ năng ứng xử văn phòng - Quyền lợi người lao động - Bí quyết đào tạo nhân lực - Bí quyết lãnh đạo - Bí quyết làm việc hiệu quả - Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép - Bí quyết viết thư xin thôi việc - Cách viết đơn xin việc - Bí quyết thành công trong công việc - Bí quyết tăng lương - Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên - Kỹ năng đàm phán lương - Kỹ năng phỏng vấn - Kỹ năng quản trị doanh nghiệp - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng - Mẹo viết hồ sơ xin việc - Mẹo viết thư xin việc - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng - Định hướng nghề nghiệp - Top việc làm hấp dẫn - Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông - Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng - Tư vấn việc làm ngành Báo chí - Tư vấn tìm việc làm thêm - Tư vấn việc làm ngành Bất động sản - Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin - Tư vấn việc làm ngành Du lịch - Tư vấn việc làm ngành Kế toán - Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật - Tư vấn việc làm ngành Sư phạm - Tư vấn việc làm ngành Luật - Tư vấn việc làm thẩm định - Tư vấn việc làm vị trí Content - Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn - Tư vấn việc làm quản lý - Kỹ năng văn phòng - Nghề truyền thống - Các vấn đề về lương - Tư vấn tìm việc làm thời vụ - Cách viết Sơ yếu lý lịch - Cách gửi hồ sơ xin việc - Biểu mẫu phục vụ công việc - Tin tức tổng hợp - Ý tưởng kinh doanh - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh - Mẹo viết Thư cảm ơn - Góc Công Sở - Câu chuyện nghề nghiệp - Hoạt động đoàn thể - Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch - Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự - Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics - Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng - Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật - Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe - Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất - Cẩm nang kinh doanh - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất - Mô tả công việc ngành Kinh doanh - Mô tả công việc ngành Bán hàng - Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng - Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng - Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán - Mô tả công việc ngành Marketing - PR - Mô tả công việc ngành Nhân sự - Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin - Mô tả công việc ngành Sản xuất - Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải - Mô tả công việc Kho vận - Vật tư - Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics - Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn - Mô tả công việc ngành Hàng không - Mô tả công việc ngành Xây dựng - Mô tả công việc ngành Y tế - Dược - Mô tả công việc Lao động phổ thông - Mô tả công việc ngành Kỹ thuật - Mô tả công việc Nhà nghiên cứu - Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo - Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính - Mô tả công việc Biên - Phiên dịch - Mô tả công việc ngành Thiết kế - Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình - Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh - Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực - Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo - Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern - Mô tả công việc ngành Freelancer - Mô tả công việc Công chức - Viên chức - Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý - Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận - Hồ sơ doanh nhân - Việc làm theo phường -