Quay lại

[Tổng hợp] Các loại Visa Úc phổ biến nhất hiện nay bạn nên biết

Tác giả: Hoàng Thanh Hằng Thursday , 10/12/20

Hiện nay có rất nhiều các loại Visa Úc khác nhau dành cho nhiều đối tượng Việt Nam khi có nhu cầu du học, sinh sống hoặc làm việc, cũng như định cư sau tốt nghiệp tại đất nước này. Do quá nhiều các loại Visa Úc khác nhau, điều này khiến các bạn khó khăn trong việc xác định chính xác loại Visa Úc cho bản thân. Hiện nay, việc di trú của Úc rất phức tạp, điều này khiến nó có hơn 100 các loại Visa Úc khác dành cho các đối tượng khác nhau dựa trên trình độ học vấn, lý lịch cá nhân, kinh nghiệm làm việc, tài sản cá nhân, vợ/chồng, độ tuổi, các thành viên trong gia đình. Cùng bài viết này đi tìm hiểu các loại Visa Úc phổ biến nhất hiện nay và những thông tin cụ thể về từng loại nhé!

1. Các loại Visa Úc thuộc nhóm Studying and Training Visa

Các loại Visa Úc thuộc nhóm Studying and Training Visa

Loại Studying and Training Visa này được gọi là Visa dành cho du học và đào tạo tại Úc hiện nay. Trong nhóm này cũng được chia thành các loại Visa Úc khác nhau, cùng tìm hiểu cụ thể như sau:

1.1. Student Visa (Visa du học) – Subclass 500

Student Visa hiểu theo tiếng Việt thì nó chính là Visa dành cho du học sinh, đây là loại Visa tạm trú dành cho những đối tượng có nhu cầu qua Úc du học với mong muốn tiếp cận nền giáo dục hiện đại, tiên tiến của đất nước này.

Để có thể xin Visa du học này, các bạn cần đảm bảo đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu điều kiện chính cần thiết như sau:

+ Đạt chuẩn điểm tiếng Anh đầu vào.

+ Đảm bảo đạt yêu cầu về học lực đầu vào tùy thuộc theo các trường bạn du học tại Úc.

Student Visa (Visa du học) – Subclass 500

+ Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về khả năng tài chính để chi trả cho việc học tập và các sinh hoạt phí trong thời gian tại Úc.

+ Đảm bảo sức khỏe của du học sinh và nhân cách cá nhân,… 

Cùng với đó là còn có những yêu cầu khác cần đảm bảo để đạt được loại Visa Úc dành cho mục đích du học của bạn đó nhé!

1.2. Student Guardian Visa (Visa Giám hộ) – Subclass 590

Student Guardian Visa có thể hiểu đơn giản là Visa giám hộ sinh viên, một loại Visa dành cho người giám hộ có thể là bố mẹ hoặc người thân của du học sinh được cha mẹ ủy quyền cho việc chăm sóc học sinh trong quá trình học tập và du học tại Úc vì dưới 18 tuổi hoặc những bạn đã trên 18 tuổi nhưng cần phải có sự chăm sóc đặc biệt nào đó. Visa này chỉ dành cho những người trưởng thành từ 21 tuổi trở lên thôi nhé!

Student Guardian Visa (Visa Giám hộ) – Subclass 590

Những người có loại Student Guardian Visa này được phép sống và học tập nhưng không được phép tham gia làm việc tại đất nước Úc xinh đẹp đâu nhé! Điều quan trọng nhất để bạn có thể xin được Visa giám hộ đó chính là phải chứng minh được khả năng tài chính của bản thân hoặc gia đình để đảm bảo việc chăm sóc cho đối tượng du học được tốt nhất và bạn cũng phải đảm bảo được những chi phí cần thiết cho bản thân.

2. Các loại Visa Úc Working and Skilled Visas

Working and Skilled Visas là loại Visa sử dụng cho việc làm và tay nghề. Loại Visa này cũng chia thành các loại nhỏ khác nhau, cụ thể như sau:

2.1. Temporary Graduate Visa (Visa tốt nghiệp tạm thời) – Subclass 485

Temporary Graduate Visa là một trong các loại Visa Úc cho phép người sở hữu là các sinh viên quốc tế đã hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp các khóa học toàn thời gian với độ dài trên 2 năm được làm việc và sinh sống tại quốc gia này trong vòng 18 tháng cho đến 4 năm (Thời gian được phép sinh sống và làm việc tại Úc sẽ có sự khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể).

Temporary Graduate Visa (Visa tốt nghiệp tạm thời) – Subclass 485

Khi nộp hồ sơ xin cấp Temporary Graduate Visa cho đến thời điểm ra quyết định cuối cùng từ Bộ di trú của Úc, bắt buộc bạn phải đang ở trên đất Úc, và chỉ có 1 cơ hội duy nhất mà thôi. Để xin Visa tốt nghiệp tạm thời - Temporary Graduate Visa, bạn cần đảm bảo cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết như sau:

+ Bảng điểm và bằng cấp khóa học vừa tốt nghiệp của bạn.

+ Có bảo hiểm về sức khỏe.

+ Cung cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Úc và tại nơi bạn sinh ra.

+ Phiếu kết quả hoặc chứng chỉ kết quả Anh Văn của bạn.

+ Bằng chứng về đánh giá kỹ năng trong trường hợp xin Visa 485 trong thời hạn 18 tháng sau tốt nghiệp.

2.2. Skilled Visas (Visa tay nghề)

Đối với Visa tay nghề - Skilled Visas hiện nay có hai loại Visa sử dụng tạm trú và thường trú. Để đảm bảo việc xin Skilled Visas thành công, bạn cần đáp ứng điều kiện quan trọng nhất về ngành nghề của bạn phải nằm trong danh sách ngành nghề ngắn hạn – STSOL và dài hạn – MLTSSL để xin được tạm trú hoặc thường trú phù hợp cho bản thân.

Ngoài ra, để xin Visa tay nghề, bạn còn không được vượt quá độ tuổi 50 tuổi, đã có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cụ thể theo đơn đăng ký mà bạn nộp, tiếp đó bạn còn cần đảm bảo đạt yêu cầu về Anh Văn và có ít nhất 60 điểm EOI, cùng với sức khỏe và nhân cách tốt để nhận được Skilled Visas cho bản thân nhé!

Skilled Visas (Visa tay nghề)

2.3. Employer Sponsored Visas (Visa do nhà tuyển dụng tài trợ)

Các loại Visa Úc do chủ doanh nghiệp bảo lãnh hiện nay cũng rất nhiều loại khác nhau, thường bao gồm cả tạm trú và thường trú. Để có thể nhận được Employer Sponsored Visas – Visa do nhà tuyển dụng tài trợ hay bảo lãnh thì điều kiện nộp hồ sơ PR ngay lập tức và nó không còn bị phụ thuốc và các điều kiện như kinh nghiệm làm việc, khả năng Anh Văn, trình độ học vấn của bạn. Nhưng phải đảm bảo về năng lực kinh doanh của chủ doanh nghiệp khi đứng ra bảo lãnh cho bạn để xét duyệt Employer Sponsored Visas này cho người lao động của công ty.

Các loại Visa Úc được chủ doanh nghiệp bảo lãnh, hay Visa 457 phổ biến nhất hiện nay chính là con đường tuyệt vời để bạn có thể định cư lâu dài tại Úc đó nhé!

3. Visitor Visas (Visa cho khách)

Visitor Visas (Visa cho khách)

Visitor Visas là loại Visa sử dụng cho khách đến với Úc, thường trong một khoảng thời gian rất ngắn dùng để công tác hoặc du lịch tại đất nước này, cụ thể các loại thoại Visitor Visas như sau:

3.1. Tourist Visa (Visa du lịch) – Subclass 600

Visa du lịch là một loại Visa tạm trú cho phép bạn được được đến Úc với mục đích du lịch hoặc đi công tác. Thời hạn bạn có thể ở lại Úc với Visa này ít nhất 3 tháng và một số trường hợp có thể ở lại Úc đến 12 tháng đó nhé!

3.2. Work and Holiday Visa (Visa công việc và kỳ nghỉ) – Subclass 462

Work and Holiday Visa (Visa công việc và kỳ nghỉ) – Subclass 462

Work and Holiday Visa là một loại thị thực tạm trú dành cho các cá nhân, du học vừa đến Úc để làm việc lại vừa du lịch ở đất nước này trong vòng 1 năm. Người sở hữu loại Visa này có thể vừa đi du lịch vừa làm việc trong khoảng thời gian không được phép vượt quá 6 tháng và có thể tham gia các khóa học với thời gian học dưới 4 tháng.

Điều kiện để bạn xin Work and Holiday Visa này phải đảm bảo bạn đang trong độ tuổi từ 18 tuổi – 30 tuổi, có đủ điện kiện về tài chính, thành thạo với tiếng Anh và đến từ một số quốc gia theo quy định trong đó có Việt Nam nằm trong danh sách này.

4. Family and Spousal Visas (Visa cho gia đình và vợ/chồng)

Với loại Visa sử dụng cho gia đình và vợ/chồng này cũng được thành thành các loại Visa Úc khác nhau, cụ thể như sau:

4.1. Prospective Marriage Visa (Visa kết hôn tương lai) – Subclass 300

Prospective Marriage Visa (Visa kết hôn tương lai) – Subclass 300

Đây là loại visa tạm trú dành cho bạn đời của công dân Úc hoặc thường trú nhân đến Úc và kết hôn trong vòng 9 tháng. Sau khi kết hôn, họ có thể nộp đơn xin de-facto visa.

Prospective Marriage Visa là loại Visa tạm trú dành cho người bạn đời của công dân nước Ức hoặc loại Visa thường trú nhân lúc đến Úc và tiến hành kết hôn trong khoảng thời gian 9 tháng. Đặc biệt, sau khi kết hôn tại đây, các bạn còn có thể tiến hành nộp đơn xin De-Facto Visa

4.2. Partner Visas

Partner Visas hiểu đơn giản theo nghĩa tiếng Việt Visa cộng sự, đây là loại Visa tạm trú và có thể trở thành Visa PR cho các cặp đôi đang trong mối quan hệ yêu đương từ 12 tháng trở lên và có sự cam kết lâu dài về sau. Những mối quan hệ này có thể là những cặp đôi đã kết hôn, những cặp đôi trong mối quan hệ hôn nhân đồng giới hoặc quan hệ De-Facto.

4.3. Parent Visas (Visa dành cho bố mẹ)

Parent Visas (Visa dành cho bố mẹ)

Parent Visas là loại Visa được dành cho bố mẹ với các loại Visa Úc như cư trú tạm trú hoặc thường trú. Đây là Visa được dành cho các bố mẹ mà có ít nhất một nửa số con đã định cư tại Úc hoặc nhiều con cái hiện nay đang định cư tại đất nước này. Để bố mẹ có thể xin Parent Visas, bắt buộc con cái của họ phải là những công nhân của Úc hoặc thường trú nhân tại Úc và đáp ứng đủ các điều kiện định cư tại Úc hiện nay.

Người nộp đơn xin Parent Visas – Visa dành cho bố mẹ cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về sức khỏe, nhân cách, bảo lãnh bởi công dân hoặc thường trú nhân tại Úc. Ngoài ra thì với một số trường hợp còn đảm bảo yêu cầu về độ tuổi của bộ mẹ nữa đó nhé!

5. Investor and Business Visas (Visa cho nhà đầu tư và doanh nghiệp)

5.1. Business Talent Visa (Visa cho tài năng kinh doanh) – Subclass 132

Business Talent Visa (Visa cho tài năng kinh doanh) – Subclass 132

Business Talent Visa là một loại Visa thường trú được dùng cho các cá nhân có doanh nghiệp với doanh thu lớn hơn 3 triệu AUD hoặc ít nhất là 1 triệu AUD mỗi năm để phát triển các ý tưởng kinh doanh hoặc đầu tư vào các quỹ đầu tư mạo hiểm có giá trị cao tại Úc.

Điều kiện để bạn có thể nhận được Business Talent Visa này đó là không vượt quá 55 tuổi, có tài sản cá nhân và doanh nghiệp với trị giá ròng lớn hơn 1.5 triệu đô la Úc, đặc biệt là kết quả kinh doanh của công ty khả quan. Bạn khi nộp đơn phải được chính phủ của một vùng tiểu bang tại Úc bảo lãnh thì mới xin Visa này thành công.

5.2. Business Innovation and Investment Visa 

Business Innovation and Investment Visa là loại Visa với các loại Visa tạm trú và thường trú được sử dụng cho những người có kỹ năng trong đầu tư hoặc kinh doanh. Những người này muốn thành lập, quản lý hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư và phát triển nó tại Úc.

Business Innovation and Investment Visa

Người nộp đơn cần đảm bảo độ tuổi không vượt quá 55 tuổi, đủ điểm Point Test theo quy định. Có 3 stream khác nhau là Business Innovation Stream, Investor Stream và Significant Investor Stream trong đó có 2 loại Visa tạm thời và vĩnh viễn. Đặc biệt trước khi nộp hồ sơ xin Visa cư trú vĩnh viễn, bạn cần phải có Visa tạm thời. 

6. Các loại Visa Úc khác bạn cũng nên quan tâm

Các loại Visa Úc khác bạn cũng nên quan tâm

6.1. Distinguished Talent Visa (Visa cho tài năng ưu tú)

Distinguished Talent Visa là loại Visa thường trú được sử dụng với những người có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực ngành nghề chuyên nghiệp, thể thao, lĩnh vực về nghiên cứu hay nghệ thuật hiện nay.

6.2. Investor Retirement Visa (Visa hưu trí nhà đầu tư)

Investor Retirement Visa là một loại Visa tạm trú với thời hạn lên đến 4 năm dành cho những người về hưu, nhưng họ tự trang trải cuộc sống cá nhân và không có người phụ thuộc vào họ, có mong muốn được sinh sống tại Úc trong khoản thời gian nghỉ hưu của mình.

Investor Retirement Visa (Visa hưu trí nhà đầu tư)

Để sở hữu loại Investor Retirement Visa này, người nộp đơn phải trên 55 tuổi, không có người phụ thuộc, đáp ứng được đầy đủ yêu cầu về thu nhập và có thể đầu tư dài hạn tại Úc.

Qua những thông tin chia sẻ trong bài viết này bạn có thể thấy được rằng các loại Visa Úc hiện nay rất đa dạng, tùy thuộc vào mục đích sử dụng, đối tượng, độ tuổi khác nhau mà loại Visa được cấp cũng khác nhau đó nhé! Hy vọng với những thông tin chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp các bạn bỏ túi được các loại Visa Úc phù hợp với bản thân mình nhé!

Sơ yếu lý lịch tiếng anh xin visa chi tiết từ A đến Z

Bạn đã biết cách viết sơ yếu lý lịch tiếng Anh để phục vụ việc xin Visa như thế nào hay chưa? Cùng tìm hiểu để bỏ túi những kỹ năng cần thiết cho bản thân qua những thông tin chia sẻ dưới đây ngay nhé!

Sơ yếu lý lịch tiếng Anh xin Visa

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV - Tâm sự Nghề nghiệp - Cẩm Nang Tìm Việc - Kỹ Năng Tuyển Dụng - Cẩm nang khởi nghiệp - Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm - Kỹ năng ứng xử văn phòng - Quyền lợi người lao động - Bí quyết đào tạo nhân lực - Bí quyết lãnh đạo - Bí quyết làm việc hiệu quả - Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép - Bí quyết viết thư xin thôi việc - Cách viết đơn xin việc - Bí quyết thành công trong công việc - Bí quyết tăng lương - Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên - Kỹ năng đàm phán lương - Kỹ năng phỏng vấn - Kỹ năng quản trị doanh nghiệp - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng - Mẹo viết hồ sơ xin việc - Mẹo viết thư xin việc - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng - Định hướng nghề nghiệp - Top việc làm hấp dẫn - Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông - Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng - Tư vấn việc làm ngành Báo chí - Tư vấn tìm việc làm thêm - Tư vấn việc làm ngành Bất động sản - Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin - Tư vấn việc làm ngành Du lịch - Tư vấn việc làm ngành Kế toán - Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật - Tư vấn việc làm ngành Sư phạm - Tư vấn việc làm ngành Luật - Tư vấn việc làm thẩm định - Tư vấn việc làm vị trí Content - Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn - Tư vấn việc làm quản lý - Kỹ năng văn phòng - Nghề truyền thống - Các vấn đề về lương - Tư vấn tìm việc làm thời vụ - Cách viết Sơ yếu lý lịch - Cách gửi hồ sơ xin việc - Biểu mẫu phục vụ công việc - Tin tức tổng hợp - Ý tưởng kinh doanh - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh - Mẹo viết Thư cảm ơn - Góc Công Sở - Câu chuyện nghề nghiệp - Hoạt động đoàn thể - Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch - Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự - Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics - Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng - Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật - Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe - Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất - Cẩm nang kinh doanh - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất - Mô tả công việc ngành Kinh doanh - Mô tả công việc ngành Bán hàng - Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng - Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng - Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán - Mô tả công việc ngành Marketing - PR - Mô tả công việc ngành Nhân sự - Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin - Mô tả công việc ngành Sản xuất - Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải - Mô tả công việc Kho vận - Vật tư - Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics - Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn - Mô tả công việc ngành Hàng không - Mô tả công việc ngành Xây dựng - Mô tả công việc ngành Y tế - Dược - Mô tả công việc Lao động phổ thông - Mô tả công việc ngành Kỹ thuật - Mô tả công việc Nhà nghiên cứu - Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo - Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính - Mô tả công việc Biên - Phiên dịch - Mô tả công việc ngành Thiết kế - Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình - Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh - Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực - Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo - Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern - Mô tả công việc ngành Freelancer - Mô tả công việc Công chức - Viên chức - Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý - Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận - Hồ sơ doanh nhân - Việc làm theo phường -