Quay lại

Cơ hội và thách thức khi gia nhập WTO với Việt Nam và các nước

Tác giả: Hà Ngọc Ánh Monday , 04/01/21

WTO được biết đến là một trong những tổ chức thương mại thế giới lớn nhất hiện nay, tổ chức này nắm vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế, hợp tác giữa các quốc gia, .. góp phần vào việc duy trì bình ổn trong khu vực. Việt Nam gia nhập WTO năm 1995, tuy nhiên kinh tế thế giới vận động liên tục, biến chuyển liên tục luôn đặt các nước thành viên trong đó có Việt Nam đứng trước những cơ hội và thách thức mới. Vậy cơ hội và thách thức khi gia nhập WTO của các quốc gia khi gia nhập WTO là gì?

 

1. Cơ sở lý luận cho nghiên cứu về cơ hội và thách thức khi gia nhập WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã đạt được thành công không thể bàn cãi và sức hấp dẫn ngoạn mục trong việc thu hút các thành viên mới kể từ khi được thành lập sau GATT năm 1994. Tổ chức này đã mở rộng thành viên đáng chú ý cho các nền kinh tế phi thị trường trước đây như Campuchia (04 tháng 10), Việt Nam (07/01), bật đèn xanh cho Libya (04/07), Nga, Afghanistan và Iraq (04/12) và Iran (05/05) tham gia đàm phán thành viên. Các quốc gia nhỏ bé như Nepal (04/11) và Tonga (07/07) hiện là thành viên và đối đầu với những người khổng lồ - về mặt kinh tế - như EU, Mỹ và Trung Quốc trong các cuộc đàm phán thương mại.

Cơ sở lý luận cho nghiên cứu về cơ hội và thách thức khi gia nhập WTO

Đáng ngạc nhiên, mô hình kinh tế học của WTO đem lại sự thuyết phục đáng kể với những nền kinh tế nhỏ gia nhập Tổ chức.Theo nền kinh tế nhỏ (lớn), có nghĩa là một quốc gia chấp nhận giá, một quốc gia không có khả năng (có khả năng) gây ra thay đổi giá thế giới thông qua những thay đổi về lượng xuất khẩu hoặc nhập khẩu của mình. 

Chính sách thương mại tốt nhất trong trường hợp nước lớn vẫn là tự do hóa thương mại, nhưng với điều kiện là các nước lớn khác tự do hóa thương mại của mình. Họ kết luận rằng điều này không thể đạt được trừ khi một cơ quan đa phương đảm bảo tự do hóa có đi có lại.  Có đi có lại là nguyên tắc cốt lõi của GATT và WTO. Do đó, động lực gia nhập WTO của các nước nhỏ dường như là nghịch lý. Đầu tiên, họ tham gia một Tổ chức được thành lập cho các nước lớn theo chủ nghĩa bảo hộ. Và thứ hai, lời kêu gọi gia nhập WTO dường như không có trọng số đối với khó khăn và chi phí ngày càng tăng đối với các thành viên WTO, để đạt được một thỏa thuận, và đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, như vòng phát triển Doha bất tận có xu hướng đề xuất. Vậy tại sao lại gia nhập WTO?

- Thứ nhất, tiếp cận thị trường, và nguyên tắc có đi có lại của WTO, cung cấp cơ sở cho các lập luận ủng hộ gia nhập, dẫn đến sự gia tăng dự kiến ​​về sự giàu có, hiệu quả, tăng trưởng và các hiệu ứng tái phân phối vì người nghèo giữa các nước gia nhập - tất cả bốn tác động dự kiến ​​này được điều kiện hóa để đảm bảo tiếp cận thị trường tại Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB).

Tự do hóa thương mại

- Thứ hai, tất cả những tác động này đều thiếu bằng chứng thực nghiệm hoặc kết quả mô phỏng nhất quán, đặc biệt là trong trường hợp các nền kinh tế có thu nhập thấp. 

- Thứ ba, chi phí trở thành thành viên liên quan cao hơn các hàng rào phi thuế quan (NTB) mà hàng xuất khẩu của các thành viên mới phải đối mặt, theo Hiệp định Vệ sinh và Kiểm dịch thực vật (SPS) và Hàng rào Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT) trong các hiệp định WTO, cũng như chi phí tuân thủ ở mức độ hạn chế trong trường hợp của Việt Nam khi so sánh với các nước ASEAN khác và đối với các sản phẩm bị ảnh hưởng bởi NTB nhất trên toàn thế giới.

GATT và WTO được thành lập để cho phép các nước lớn dỡ bỏ siêu thuế quan và thoát khỏi tình thế tiến thoái lưỡng nan của tù nhân không làm cho chủ nghĩa đa phương trở nên vô dụng đối với các nền kinh tế nhỏ. Tóm lại, ngay cả khi kinh tế học của Gatt cho rằng các nước lớn chủ yếu được hưởng lợi từ nó, các nước nhỏ vẫn có thể thu được lợi ích khi gia nhập. Trái ngược với trường hợp nước lớn, những lợi ích như vậy về cơ bản là những lợi ích gắn liền với tự do hóa đơn phương. Gatt / WTO có thể đẩy nhanh, phóng đại và đảm bảo những lợi ích đó.

GATT và WTO được thành lập để cho phép các nước lớn dỡ bỏ siêu thuế quan

Để hiểu tại sao và bằng cách nào, người ta phải dựa vào sự miễn cưỡng của các chính phủ trong việc hướng tới thương mại tự do bất chấp lời khuyên cẩn thận của các nhà kinh tế và lợi ích được cho là tốt nhất của quốc gia. Trao đổi có đi có lại về tiếp cận thị trường, vốn vẫn là quá trình và kết quả chính của các cuộc đàm phán WTO (Bagwell, Mavroidis và Staiger, 2002), kích hoạt một loạt các cơ chế đạo đức trong các nền kinh tế. Điều nổi tiếng nhất trong các tài liệu kinh tế nằm ở chỗ nó cho phép chính phủ có tiếng nói đối với hành lang của nhà xuất khẩu và áp lực đối trọng của chủ nghĩa bảo hộ.

2. Cơ hội của các quốc gia khi gia nhập WTO

Đứng trước cơ sở lý luận như vậy, chúng ta có thể tóm tắt lại những cơ hội mà các quốc gia thành viên nhận được khi gia nhập tổ chức WTO như sau:

2.1. Tạo thế đối trọng với các hành lang bảo hộ

Hiểu được lý do tại sao “trường hợp kinh tế thuyết phục về thương mại tự do đơn phương hầu như không có sức nặng đối với những người thực sự quan trọng” cung cấp một loạt lý do đầu tiên để một nước nhỏ gia nhập WTO. Giả sử rằng một quốc gia phục vụ tốt nhất lợi ích của chính mình bằng cách theo đuổi thương mại tự do bất kể các quốc gia khác có thể làm gì. 

Cơ hội của các quốc gia khi gia nhập WTO

Một lời giải thích đặc biệt cho sự miễn cưỡng của chính phủ trong việc “theo đuổi lợi ích của chính mình” (có lẽ được định nghĩa bởi lý thuyết lợi thế so sánh) được tìm thấy trong lập luận kinh tế chính trị cho sự bảo vệ. Cơ sở lý luận của các hiệp định thương mại là cho phép các chính phủ vượt qua các nhóm lợi ích quốc gia của họ theo cách làm tăng phúc lợi của tổng cử tri. Theo quan điểm này, các hiệp định thương mại đóng vai trò là những ràng buộc ngoại sinh đối với cải cách kinh tế mà các chính phủ sẽ không dám, hoặc đơn giản là không thể, đi ngược lại lợi ích của một số nhóm cụ thể. Các cuộc đàm phán thương mại có thể dựa trên một lý thuyết sai lầm, nhưng bằng cách đặt các nhà xuất khẩu đối trọng với các nhà sản xuất đang phải đối mặt với cạnh tranh nhập khẩu mà họ vẫn quan trọng về mặt chính trị để duy trì thương mại tự do ít nhiều.  

Đó là, mục đích thực sự của các cuộc đàm phán quốc tế được cho là không phải để bảo vệ các nước thành viên khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh của nước ngoài, mà là để bảo vệ các nước thành viên khởi chính sự cạnh tranh không lành mạnh với nhau. Vì lẽ, cơ sở lý luận của tổ chức WTO là các ràng buộc chính trị ngăn cản chính phủ áp dụng các chính sách thương mại hiệu thông qua trao đổi qua lại các cam kết tự do hóa, những hạn chế chính trị này có thể được khắc phục ...  WTO có phần tương tự như một cột buồm mà các chính phủ có thể buộc mình để thoát khỏi những lời kêu gọi như còi báo động của các nhóm áp lực khác nhau.

Tạo thế đối trọng với các hành lang bảo hộ

Việc trở thành thành viên của WTO cũng tạo cơ hội cho các thành viên mới khóa các chế độ thương mại tương đối tự do hiện có. Mặc dù các chế độ thương mại ở các nền kinh tế gia nhập khác nhau đáng kể, nhưng nhiều nước đã thiết lập các chế độ với mức thuế tương đối thấp và không có hàng rào phi thuế quan chính thức đáng kể. Đối với các quốc gia này, tư cách thành viên mang lại cơ hội khóa các chế độ này bằng cách thực hiện các nghĩa vụ ràng buộc pháp lý về các mức thuế quan. Điều này không chỉ cho phép họ được hưởng những lợi ích của thương mại tự do mà còn tạo cho họ một tuyến phòng thủ đầu tiên trước những áp lực bảo hộ trong nước hiện diện ở tất cả các nền kinh tế thị trường. Lập luận kinh tế chính trị để một nước nhỏ gia nhập WTO về cơ bản là lập luận hiệu quả. Nguyên tắc liên kết của WTO là có đi có lại.

2.2. Tăng mức độ của thị trường

Khi tự do hóa thương mại của theo nguyên tắc tối huệ quốc (MFN), các nước thành viên WTO sẽ gia tăng phạm vi thị trường cho chính bản thân mình. Vì lẽ thương mại quốc tế đã đang và sẽ làm tăng quy mô thị trường một cách hiệu quả cho bất kỳ quốc gia nào, cho phép sự chuyên môn hóa tinh vi hơn, tạo ra sự phân công lao động quốc tế và do đó mang lại lợi ích cho tất cả các quốc gia bằng cách tăng năng suất và sản lượng của thế giới.

Tăng mức độ của thị trường

Mức độ của lập luận thị trường về cơ bản là lập luận về sự giàu có, theo nghĩa "sự giàu có của các quốc gia". Vì nguyên tắc liên kết của WTO là không phân biệt đối xử.

2.3. Thúc đẩy đầu tư, đổi mới và tăng trưởng

Các nhà kinh tế đã ví thương mại tự do với tiến bộ công nghệ: mặc dù một số lợi ích hẹp có thể bị tổn hại, nhưng lợi ích tổng thể cho xã hội là rất lớn.  Giả định rằng tự do hóa thương mại phải đóng vai trò như tiến bộ công nghệ (và do đó hạ giá tiêu dùng vì lợi ích của toàn xã hội) vượt ra ngoài sự ví von đơn thuần. Khóa tự do hóa thương mại thông qua thuế quan ràng buộc và hỗ trợ trong nước giúp ổn định kỳ vọng, giảm sự không chắc chắn liên quan đến những thay đổi bất ngờ trong chính sách và do đó thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng.  WTO hoạt động với tư cách là một cơ chế bảo hiểm cho các thương nhân và nhà đầu tư trên toàn thế giới.

Tính minh bạch được ghi nhận trong các văn bản pháp lý của WTO và được cụ thể hóa bởi các Đánh giá Chính sách Thương mại giúp giảm sự không chắc chắn do chính sách thương mại gây ra. Sự không chắc chắn như vậy có liên quan đến đầu tư và tỷ lệ tăng trưởng thấp hơn.

Thúc đẩy đầu tư, đổi mới và tăng trưởng

Các quốc gia có chế độ chính sách bị các nhà đầu tư coi là không ổn định thường có chi phí vốn cao hơn - các nhà đầu tư sẽ yêu cầu phần bù rủi ro đối với các khoản tiền đầu tư vào các quốc gia đó để tính đến xác suất tổn thất do  để đảo ngược chính sách ... Thị trường càng an toàn, phí bảo hiểm càng thấp. Các cơ chế để cải thiện tính minh bạch có thể giúp giảm thiểu nhận thức rủi ro bằng cách giảm sự không chắc chắn. Bản thân tư cách thành viên WTO, với các cam kết liên quan về chính sách thương mại có ràng buộc giải quyết tranh chấp cũng có thể có tác động này. Lập luận đầu tư và đổi mới về cơ bản là một lập luận động lực học, để các quốc gia biến lợi ích phúc lợi tĩnh thành tăng trưởng. Nguyên tắc liên quan của WTO là minh bạch.

2.4. Giảm nghèo và bất bình đẳng

Các nước thành viên WTO quyết tâm duy trì quá trình cải cách và tự do hóa chính sách thương mại, để đảm bảo rằng hệ thống này phát huy hết vai trò của mình trong việc thúc đẩy phục hồi, tăng trưởng và phát triển. Thương mại quốc tế có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Thực tế cho thấy nhu cầu của tất cả các dân tộc của chúng tôi được hưởng lợi từ những cơ hội và lợi ích phúc lợi gia tăng mà hệ thống thương mại đa phương tạo ra. Mà phần lớn các thành viên WTO là các nước đang phát triển.

Giảm nghèo và bất bình đẳng

Biến tự do hóa thương mại trở thành động cơ xóa đói giảm nghèo và giảm bất bình đẳng là một điểm mới của vòng đàm phán Doha mặc dù đã có tuyên bố rộng rãi trước đây về mối quan hệ thương mại và phát triển. Tài liệu nghiên cứu về thương mại, nghèo đói và bất bình đẳng đã được mở rộng thu hút hơn sau Hội nghị thượng đỉnh Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc năm 2000 và WTO.

2.5. Tiếp nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật

Việc tham gia tổ chức WTO giúp cho các quốc gia thành viên nói chung và Việt Nam nói riêng được giao lưu, học hỏi lẫn nhau, điều này góp phần không nhỏ vào việc cập nhật các xu hướng kỹ thuật mới và công nghệ mới. Điều này có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy các quốc gia kém phát triển và đang phát triển có nhiều cơ hội phát triển hơn nữa.

Việc giao lưu kinh tế văn hóa trong tổ chức giúp các quốc gia thành viên có điều kiện để học hỏi lẫn nhau, hỗ trợ nhau trong việc nghiên cứu - phát triển - ứng dụng những công nghệ mới trong sản xuất và cuộc sống. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và mạnh như vậy, làn sóng công nghệ trên thế giới phát triển liên tục, nếu không cập nhật kịp thời rất dễ rơi vào lạc hậu.

Tiếp nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật

Bởi vậy, việc gia nhập WTO góp phần không nhỏ vào việc tiếp nhận những thành tự này. Ngoài những cơ hội nêu trên, các quốc gia tham gia WTO cũng sẽ gặp phải một số những khó khăn và thách thức đặt ra. Đó là gì?

3. Thách thức khi gia nhập WTO đối với các nước thành viên là gì?

Trở thành thành viên WTO đem lại cho các nước rất nhiều những cơ hội, bên cạnh đó nó vẫn tồn tại một số thách thức và khó khăn như sau: 

3.1. Cạnh tranh thị trường - đối tác

Các nước thành viên trong tổ chức vừa hỗ trợ lẫn nhau nhưng cũng đồng thời cạnh tranh nhau, mà việc cạnh tranh này sẽ trở nên gay gắt hơn cả vì nó mang bình diện chiều sâu hơn. Bản thân mỗi nước, doanh nghiệp mỗi nước thành viên có nhiều chọn lựa hợp tác hơn thì đồng nghĩa với việc họ phải canh tranh nhiều hơn để nhận được sự hợp tác từ nước bạn. 

Chính điều này kéo theo thách thức đặt ra là mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp đều phải tự nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm của mình, cải tiến công cụ sản xuất và dịch vụ để có thể cạnh tranh với các thành viên khác.

3.2. Phân phối lợi ích không đồng đều

Mặc dù cùng tham gia vào một tổ chức chung nhưng tùy thuộc vào tiềm lực kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực công nghệ và kỹ thuật mà các quốc gia thành viên cạnh tranh lẫn nhau. Chưa kể tới, “tiếng nói” của các nước thành viên trên vũ đài chính trị thế giới cũng tác động không nhỏ đến vai trò của họ trong tổ chức. 

Thách thức khi gia nhập WTO đối với các nước thành viên là gì?

Chính điều này đã dẫn đến việc phân bố lợi ích không đồng đều giữa các nước khiến cho nước giàu cứ phát triển mà nước kém phát triển cứ nghèo. Để hạn chế điều này đặt ra đòi hỏi khả năng dự báo các xu hướng phát triển kinh tế, biến động của thị trường, … cùng rất nhiều yếu tố khác.

3.3. Liên kết ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau

Việc cùng tham gia vào một tổ chức sẽ buộc các quốc gia thành viên phải liên kết, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau. Điều này vừa tạo ra cơ hội hợp tác liên kết nhưng cũng đồng thời tạo ra thách thức trong phát triển kinh tế.

Hiểu một cách đơn giản như sau, giống như hiệu ứng Domino, khi đẩy miếng gỗ trong dãy sẽ dẫn đến miếng gỗ đó đổ sang miếng tiếp theo và lần lượt các miếng gỗ sẽ bị đổ hết. Tương tự như vậy, khi một quốc gia thành viên gặp phải trục trặc phát triển nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế của các nước trong tổ chức đặc biệt là nước có mối liên kết chặt chẽ nhất với nó. 

3.4. Vấn đề môi trường

Sự phát triển kinh tế giữa các quốc gia trong tổ chức không đặt ra các vấn đề bảo vệ môi trường bởi thế nên trong quá trình phát triển - chạy đuôi phát triển rất nhiều yếu tố sẽ ảnh hưởng đến môi trường, gây ô nhiễm môi trường.

4. Việt Nam nằm vị trí nào khi gia nhập WTO

Việt Nam đang ở vị trí chưa cao trong chuỗi giá trị toàn cầu về sản xuất công nghiệp, đồng thời phụ thuộc vào xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên. Cơ chế thị trường đang tái tạo loại hình kém phát triển này.

Việt Nam nằm vị trí nào khi gia nhập WTO

Kỷ nguyên thương mại tự do sau những năm 1980 không mang lại tăng trưởng trên toàn thế giới cao hơn so với những thập kỷ đầu tiên sau Thế chiến II với sự kiểm soát thương mại và vốn được quản lý chặt chẽ hơn. Nhìn chung, Việt Nam được khuyến cáo nên thận trọng trong kỳ vọng tăng trưởng và việc làm của TPP và các FTA khác.

Việt Nam cần xây dựng các cụm kinh tế liên kết thuận và ngược để khai thác hiệu quả kinh tế theo quy mô và phạm vi, cũng như hợp lực và tác động tích cực từ bên ngoài. Các công ty lớn bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước phải xây dựng mạng lưới các nhà cung cấp trong nước để tăng nội dung địa phương của họ.

Cần có một chính sách công nghiệp toàn diện, vốn còn kém ở Việt Nam. Việt Nam đặc biệt thiếu các thể chế có khả năng lựa chọn, thực hiện, đánh giá và sửa đổi chính sách công nghiệp khi cần thiết.

Những phát hiện chính của chúng tôi là hồ sơ của Việt Nam cho đến nay về cả lợi ích và chi phí gia nhập cũng như thành viên đều rất nổi bật. Các rào cản thương mại đáng kể mà Việt Nam phải đối mặt trong các cuộc đàm phán trước khi gia nhập, trái ngược với hầu hết các nước thành viên mới gần đây đã được hưởng lợi từ MFN hoặc từ quy chế Hệ thống Ưu đãi Tổng quát (GSP). Hơn nữa, chi phí trở thành thành viên, ít nhất là một phần, được thể hiện bằng doanh thu xuất khẩu bị bỏ qua do các hàng rào phi thuế quan nghiêm ngặt và chi phí tuân thủ phát sinh để nâng cấp sản xuất và xuất khẩu là mối quan tâm nghiêm trọng, nhưng kết quả của Việt Nam trong vấn đề này vẫn vượt xa gần đây. Các thành viên WTO hoặc các thành viên ứng cử từ ASEAN như Campuchia và Lào.

WTO

Cuối cùng, cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam hạn chế đáng kể việc chịu các rào cản phi mậu dịch về mặt tương đối, các sản phẩm bị ảnh hưởng bởi SPS hàng đầu trên toàn thế giới và các sản phẩm xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam không có dấu hiệu tương quan ở mức chữ số HS2. Giao của hai tích ở cấp chữ số HS6 gần như là một tập rỗng. Điều này không có nghĩa là các rào cản phi mậu dịch (NTBs) là không đáng kể đối với Việt Nam, mà là nó tương đối thấp so với các nước thành viên gần đây và đối với các sản phẩm xuất khẩu khác chịu tác động nhiều nhất từ ​​NTBs.

Trên đây là trọn bộ thông tin mà bạn đang tìm hiểu về tổ chức WTO cũng như những cơ hội và thách thức khi gia nhập WTO đối với các nước trên thế giới trong đó có cả Việt Nam.

Lý tưởng là gì? Bàn về lý tưởng thanh niên Việt ngày nay

Để phát triển quốc gia thúc đẩy kinh tế đối diện với thách thức khi tham gia WTO cũng như để nắm bắt những cơ hội mà tổ chức này đem lại, mỗi người dân Việt Nam, thanh viên Việt Nam đều cần sẵn sàng cho mình một lý tưởng sống, một giá trị sống có ích cho cuộc đời, cho xã hội. Vậy lý tưởng là gì? Bài viết dưới đây sẽ trả lời cho bạn!

Lý tưởng là gì?

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV - Tâm sự Nghề nghiệp - Cẩm Nang Tìm Việc - Kỹ Năng Tuyển Dụng - Cẩm nang khởi nghiệp - Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm - Kỹ năng ứng xử văn phòng - Quyền lợi người lao động - Bí quyết đào tạo nhân lực - Bí quyết lãnh đạo - Bí quyết làm việc hiệu quả - Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép - Bí quyết viết thư xin thôi việc - Cách viết đơn xin việc - Bí quyết thành công trong công việc - Bí quyết tăng lương - Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên - Kỹ năng đàm phán lương - Kỹ năng phỏng vấn - Kỹ năng quản trị doanh nghiệp - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng - Mẹo viết hồ sơ xin việc - Mẹo viết thư xin việc - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng - Định hướng nghề nghiệp - Top việc làm hấp dẫn - Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông - Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng - Tư vấn việc làm ngành Báo chí - Tư vấn tìm việc làm thêm - Tư vấn việc làm ngành Bất động sản - Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin - Tư vấn việc làm ngành Du lịch - Tư vấn việc làm ngành Kế toán - Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật - Tư vấn việc làm ngành Sư phạm - Tư vấn việc làm ngành Luật - Tư vấn việc làm thẩm định - Tư vấn việc làm vị trí Content - Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn - Tư vấn việc làm quản lý - Kỹ năng văn phòng - Nghề truyền thống - Các vấn đề về lương - Tư vấn tìm việc làm thời vụ - Cách viết Sơ yếu lý lịch - Cách gửi hồ sơ xin việc - Biểu mẫu phục vụ công việc - Tin tức tổng hợp - Ý tưởng kinh doanh - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh - Mẹo viết Thư cảm ơn - Góc Công Sở - Câu chuyện nghề nghiệp - Hoạt động đoàn thể - Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch - Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự - Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics - Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng - Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật - Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe - Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất - Cẩm nang kinh doanh - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất - Mô tả công việc ngành Kinh doanh - Mô tả công việc ngành Bán hàng - Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng - Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng - Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán - Mô tả công việc ngành Marketing - PR - Mô tả công việc ngành Nhân sự - Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin - Mô tả công việc ngành Sản xuất - Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải - Mô tả công việc Kho vận - Vật tư - Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics - Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn - Mô tả công việc ngành Hàng không - Mô tả công việc ngành Xây dựng - Mô tả công việc ngành Y tế - Dược - Mô tả công việc Lao động phổ thông - Mô tả công việc ngành Kỹ thuật - Mô tả công việc Nhà nghiên cứu - Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo - Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính - Mô tả công việc Biên - Phiên dịch - Mô tả công việc ngành Thiết kế - Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình - Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh - Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực - Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo - Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern - Mô tả công việc ngành Freelancer - Mô tả công việc Công chức - Viên chức - Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý - Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận - Hồ sơ doanh nhân - Việc làm theo phường -