Quay lại

Nguồn lực tài chính là gì? Phân loại và cấu trúc nguồn lực tài chính

Tác giả: Hoàng Thúy Nga - 22/03/2022

Hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ hiện nay phụ thuộc rất nhiều vào nguồn lực tài chính trong mỗi doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các quyết định mở rộng quy mô sản xuất hay quy mô doanh nghiệp đều phải được cân nhắc dựa trên nguồn lực tài chính. Nói như vậy để thấy được nguồn lực này đóng vai trò thiết yếu đối với phương hướng phát triển của doanh nghiệp. Vậy nguồn lực tài chính là gì? Nguồn lực tài chính có vai trò và tác động như thế nào đến doanh nghiệp? Cùng timviec365.vn tìm hiểu các thông tin về nguồn lực tài chính qua bài viết sau đây nhé!

1. Nguồn lực tài chính là gì?

Nguồn lực tài chính tạo nên bởi quá trình tạo lập, là các khối lượng giá trị được biểu thị bằng các hình thái tiền tệ, đảm bảo các chủ thể trong quá trình sản xuất đáp ứng được nhu cầu chi tiêu bằng tiền, phản ánh các mối quan hệ kinh tế xã hội bằng việc sử dụng những quỹ tiền tệ khác nhau phù hợp với trình độ phát triển của phân phối tương ứng và một nền kinh tế.

Nguồn lực tài chính đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp

Có quan điểm cho rằng, nguồn lực tài chính là các khả năng tài chính bởi các chủ thể thực hiện khai thác chúng và có thể chọn lọc dựa vào những mục đích thực hiện nhất định.

Nhìn chung, nguồn lực tài chính hiểu theo nghĩa tổng quát là những tài sản có thể sử dụng để đổi nhanh chóng sang tiền mặt, từ đó giúp các quỹ tiền tệ của một đất nước ngày càng phát triển xã hội, kinh tế thuận lợi.

2. Nguồn lực tài chính gồm những loại nào?

Nguồn lực tài chính dựa vào quy mô và tính chất có thể phân thành nhiều loại khác nhau, cụ thể:

2.1. Dựa vào nguồn vốn huy động

Dựa theo nguồn huy động, nguồn lực tài chính chia thành 4 loại như sau:

2.1.1. Từ ngân sách nhà nước

Nguồn lực tài chính được tài trợ từ ngân sách của nhà nước, đảm bảo đáp ứng được quá trình cung cấp xây dựng những hạng mục quan trọng của nước nhà.

2.1.2. Từ tín dụng

Trong nguồn lực tài chính xuất phát từ tín dụng, gồm có 2 loại là sự phát triển, đầu tư của nhà nước và nguồn vay thương mại tín dụng. Nguồn lực tài chính này sẽ được huy động khi chủ thể cân nhắc giữa sử dụng vốn vay trong tỷ suất sinh lời so với các kênh tín dụng và chi phí của vốn vay.

Nguồn lực tài chính xuất phát từ tín dụng

2.1.3. Từ các doanh nghiệp

Doanh nghiệp sử dụng nguồn lực tài chính dựa vào việc thông qua các hình thức BOT, BT… để trực tiếp đầu tư vào quá trình xây dựng có khả năng thu hồi vốn hoặc sử dụng nguồn vốn này cho hình thức riêng lẻ.

2.1.4. Từ cộng đồng dân cư

Nguồn lực đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của cư dân, gồm các cư dân thuộc những địa phương có những khoản viện trợ không được một số tổ chức trong nước, ngoài nước, dự án cụ thể hay cá nhân hoàn lại.

2.2. Dựa vào xuất xứ

2.2.1. Nguồn lực tài chính trong nước

Nguồn lực tài chính trong nước là các nguồn lực từ khu vực nhà nước như nguồn lực tài chính từ các tổ chức tài chính trung gian bên trong nhà nước, nguồn lực tài chính do các doanh nghiệp nhà nước cung cấp hoặc ngân sách nhà nước; hay nguồn lực thuộc các khu vực tư nhân như nguồn lực tài chính từ một doanh nghiệp tư nhân, nguồn lực tài chính tín dụng, nguồn vốn tiết kiệm của các hộ gia đình và cá nhân…

Nguồn lực tài chính trong nước

2.2.2. Nguồn lực tài chính ngoài nước

Nguồn lực tài chính ngoài nước hay từ nước ngoài là nguồn lực được đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, nguồn lực hỗ trợ cho nguồn vốn phi chính phủ phát triển, nguồn vốn từ cá nhân người nước ngoài…

2.3. Dựa theo thời gian huy động

2.3.1. Ngắn hạn

Trong khoảng thời gian ngắn, thường giới hạn dưới 1 năm được coi là nguồn lực tài chính ngắn hạn. Các nguồn lực này có chi phí huy động không quá cao, quay vòng vốn nhanh chóng và ít rủi ro xảy tới. Nguồn lực ngắn hạn thường sử dụng cho các đầu tư ngắn hạn.

2.3.2. Trung hạn và dài hạn

Những nguồn lực tài chính có thời gian giới hạn khá dài, thường lớn trên 1 năm và có thể xảy ra nhiều rủi ro. Nguồn lực tài chính này thường dùng cho các dự án có chi phí huy động cao và trung hoặc dài hạn.

3. Nguồn lực tài chính có vai trò thế nào?

Nguồn lực tài chính đối với sự phát triển của kinh tế, xã hội đóng vai trò khá quan trọng. Khi nguồn lực này được huy động, các nhà đầu tư có thể hình thành nên nguồn vốn, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực sản lượng và kinh tế.

Nguồn lực tài chính hỗ trợ thuê thêm nguồn lao động

Nguồn lực tài chính còn có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thuê thêm nguồn lao động, cho phép đầu tư nghiên cứu hoặc mua sắm các thiết bị, máy móc. Nhờ vậy, chất lượng và năng lực về khả năng sản xuất các hàng hóa, dịch vụ được nâng cao và đảm bảo chất lượng tốt hơn.

Nguồn lực tài chính còn có tác dụng thu thập với những quốc gia đang phát triển đẩy mạnh được tốc độ tăng trưởng, tích lũy thêm nguồn lực để phục vụ cho việc đầu tư.

Nguồn lực tài chính sẽ được huy động qua quá trình kích thích đầu tư và đầu tư hiện nay chiếm tới 24-28% cơ cấu tổng cầu của các nước trên thế giới, nghĩa là tổng cầu sẽ tăng nếu đầu tư nguồn lực tăng và sự thúc đẩy tăng trưởng, tổng cung sẽ tăng theo.

Khi tổng cung tăng, thu nhập sẽ tăng theo mà tích lũy, tổng cầu cũng theo đà phát triển. Nếu nguồn lực tài chính hỗ trợ cho ngành công nghiệp và ngành dịch vụ thì sẽ hình thành được nguồn vốn đầu tư khá lớn.

Từ đó, sự tăng trưởng được thúc đẩy chất lượng, nền cơ cấu kinh tế gia tăng quá trình chuyển dịch, đồng thời nguồn lực tài chính nâng cao năng lực, sự phát triển của khoa học công nghệ nước nhà.

Khi huy động nguồn lực tài chính, nguồn kinh phí cao sẽ đầu tư cho giáo dục, y tế và giải quyết được các vấn đề việc làm, giúp cuộc sống được nâng cao và cải thiện chất lượng, đảm bảo người dân có một sự tăng trưởng thị trường ổn định và bền vững.

Phát triển khoa học công nghệ nước nhà

4. Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp có những cấu trúc nào?

Có thể chia nguồn lực tài chính thành các cấu trúc như sau:

- Nguồn vốn của doanh nghiệp

Nguồn vốn của doanh nghiệp là những khoản tiền được đầu tư cho các tài sản của doanh nghiệp, công ty với mục đích xây dựng, gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả, từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì và phát triển hơn.

- Tất cả quỹ kinh doanh

Quỹ kinh doanh gồm có tiền mặt, những khoản tiền gửi ngân hàng và những khoản tương đương với giá trị của tiền như sec, chứng khoán…

- Các nguồn tài chính khác

Nguồn lực tài chính là những các nguồn lực giúp tăng tài chính và chuyển đổi tài chính cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, các tài sản lưu động chính là thành phần quan trọng nhất, gồm tiền mặt, tài nguyên, tài sản, những nguồn tài chính mà các doanh nghiệp đều có, những tài sản lưu động này có thể chuyển thành tiền mặt nhanh chóng và dễ dàng, cụ thể hơn là tiền mặt, séc, cổ phiếu, trái phiếu, nguồn thu từ các hoạt động hay ngoại tệ.

Tiền mặt là nguồn tài chính quan trọng nhất

Tiền mặt là nguồn tài chính quan trọng nhất trong doanh nghiệp, sử dụng nó vô cùng tiện lợi và dễ dàng do thanh khoản cao, gồm cả tiền được lưu trữ trực tiếp trong doanh nghiệp và tài khoản ngân hàng. Đồng thời, do tính chất không lưu trữ được quá nhiều tiền mặt mà các nguồn lực sẽ là những tài sản có giá trị tương đương tiền mặt.

Để quản lý nguồn lực tài chính dễ dàng, doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm quản lý tài chính doanh nghiệp miễn phíphần mềm quản lý tài chính kế toán 365. Đây là phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp hạch toán kế toán, thu chi, chứng từ, các nguồn lực tài chính hiệu quả, tiết kiệm công sức, thời gian tối đa.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã biết được nguồn lực tài chính là gì và những thông tin về nguồn lực tài chính. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều có nguồn lực tài chính, dù đó là tài sản lưu động hay cố định. Tùy theo tính chất và quy mô mà nguồn lực tài chính sẽ phân loại thành nhiều loại khác nhau, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội của doanh nghiệp và đất nước.

Chính sách kế toán là gì?

Bạn biết chính sách kế toán là gì hay chưa? Lúc nào nên thay đổi chính sách kế toán và khi nào không nên thay đổi? Click bài viết dưới đây để tìm hiểu các thông tin về chính sách kế toán nhé!

Chính sách kế toán là gì?

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV- Tâm sự Nghề nghiệp- Cẩm Nang Tìm Việc- Kỹ Năng Tuyển Dụng- Cẩm nang khởi nghiệp- Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm- Kỹ năng ứng xử văn phòng- Quyền lợi người lao động- Bí quyết đào tạo nhân lực- Bí quyết lãnh đạo- Bí quyết làm việc hiệu quả- Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép- Bí quyết viết thư xin thôi việc- Cách viết đơn xin việc- Bí quyết thành công trong công việc- Bí quyết tăng lương- Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên- Kỹ năng đàm phán lương- Kỹ năng phỏng vấn- Kỹ năng quản trị doanh nghiệp- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng- Mẹo viết hồ sơ xin việc- Mẹo viết thư xin việc- Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng- Định hướng nghề nghiệp- Top việc làm hấp dẫn- Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông- Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng- Tư vấn việc làm ngành Báo chí- Tư vấn tìm việc làm thêm- Tư vấn việc làm ngành Bất động sản- Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin- Tư vấn việc làm ngành Du lịch- Tư vấn việc làm ngành Kế toán- Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật- Tư vấn việc làm ngành Sư phạm- Tư vấn việc làm ngành Luật- Tư vấn việc làm thẩm định- Tư vấn việc làm vị trí Content- Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn- Tư vấn việc làm quản lý- Kỹ năng văn phòng- Nghề truyền thống- Các vấn đề về lương- Tư vấn tìm việc làm thời vụ- Cách viết Sơ yếu lý lịch- Cách gửi hồ sơ xin việc- Biểu mẫu phục vụ công việc- Tin tức tổng hợp- Ý tưởng kinh doanh- Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh- Mẹo viết Thư cảm ơn- Góc Công Sở- Câu chuyện nghề nghiệp- Hoạt động đoàn thể- Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch- Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự- Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics- Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng- Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng- Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật- Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe- Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất- Cẩm nang kinh doanh- Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất- Mô tả công việc ngành Kinh doanh- Mô tả công việc ngành Bán hàng- Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng- Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng- Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán- Mô tả công việc ngành Marketing - PR- Mô tả công việc ngành Nhân sự- Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin- Mô tả công việc ngành Sản xuất- Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải- Mô tả công việc Kho vận - Vật tư- Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics- Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn- Mô tả công việc ngành Hàng không- Mô tả công việc ngành Xây dựng- Mô tả công việc ngành Y tế - Dược- Mô tả công việc Lao động phổ thông- Mô tả công việc ngành Kỹ thuật- Mô tả công việc Nhà nghiên cứu- Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo- Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính- Mô tả công việc Biên - Phiên dịch- Mô tả công việc ngành Thiết kế- Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình- Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh- Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực- Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo- Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern- Mô tả công việc ngành Freelancer- Mô tả công việc Công chức - Viên chức- Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý- Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận- Hồ sơ doanh nhân- Việc làm theo phường- Danh sách các hoàng đế nổi tiếng- Tài liệu gia sư- Vĩ Nhân Thời Xưa- Chấm Công- Danh mục văn thư lưu trữ- Tài Sản Doanh Nghiệp- KPI Năng Lực- Nội Bộ Công Ty - Văn Hóa Doanh Nghiệp- Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng- Quản Lý Công Việc Nhân Viên- Chuyển văn bản thành giọng nói- Giới Thiệu App Phiên Dịch- Quản Lý Kênh Phân Phối- Đánh giá nhân viên- Quản lý ngành xây dựng- Hóa đơn doanh nghiệp- Quản Lý Vận Tải- Kinh nghiệm Quản lý mua hàng- Danh thiếp cá nhân- Quản Lý Trường Học- Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng- Kinh Nghiệm Quản Lý Tài Chính- Kinh nghiệm Quản lý kho hàng- Quản Lý Gara Ô Tô-