Quay lại

Tài sản và nguồn vốn có khác nhau? Phân biệt tài sản và nguồn vốn

Tác giả: Hoàng Thúy Nga - 16/10/2021

Tài sản và nguồn vốn đều thuộc về vốn, chỉ là chúng là 2 mặt khác nhau. Nhiều người phân chưa phân biệt được tài sản và nguồn vốn không giống nhau ở điểm nào. Vậy tài sản và nguồn vốn khác nhau như thế nào? Cùng timviec365.vn phân biệt tài sản và nguồn vốn trong bài viết dưới đây nhé!

1. Cách phân biệt tài sản và nguồn vốn đơn giản

Tài sản và nguồn vốn không giống nhau, cùng so sánh xem chúng khác nhau ở những điểm nào nhé!

1.1. Khác nhau về khái niệm

Đầu tiên là khác nhau về khái niệm.

1.1.1. Khái niệm “tài sản là gì?”

Tài sản là những lĩnh vực, vật chất thuộc về kinh tế, nắm giữ nguồn kinh tế. Các đơn vị chủ quản sẽ nắm giữ các nguồn lực này. Các đơn vị sẽ sử dụng tài sản để đáp ứng nhu cầu của mình.

Tài sản nắm giữ nguồn kinh tế

Bên cạnh đó, tài sản đó cần thỏa mãn các điều kiện cụ thể. Những tài khoản này sẽ có phí xác định, các chủ doanh nghiệp, đơn vị sẽ nắm giữ các tài sản này trong khoảng thời gian dài và sẽ có quyền kiểm soát, định đoạt chúng. Đồng thời, các chủ đơn vị xác định được lợi ích mà mình sẽ nhận được trong tương lai.

1.1.2. Khái niệm “nguồn vốn là gì?”

Nguồn vốn có thể được hiểu là những nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp sử dụng để huy động một khoản tiền nhất định đầu tư vào tài sản. Thông qua nguồn vốn, các đơn vị và doanh nghiệp sẽ biết được tài sản có từ đâu. Và khi đó, doanh nghiệp và đơn vị cần có trách nhiệm về kinh tế, đồng thời có trách nhiệm về pháp lý trong tài sản của nguồn vốn.

Nguồn vốn là nguồn để đầu tư tài sản

1.2. Khác nhau về vai trò

1.2.1. Vai trò của tài sản

Tài sản đóng vai trò quyết định sự kinh doanh và phát triển đối với một doanh nghiệp. Tài sản có thể hiểu là những nguồn lực về kinh tế mà doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn để mua các trang thiết bị, máy móc, vật dụng cần thiết,...

Một doanh nghiệp thì cần tài sản để vận hành và phát triển, nếu không có tài sản doanh nghiệp đó không thể hoạt động sản xuất và kinh doanh. Từ đó không mang lại giá trị doanh thu cho doanh nghiệp.

Trong bối cảnh cạnh tranh trên nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp không thể thiếu tài sản để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả.

1.2.2. Vai trò của nguồn vốn

Doanh nghiệp nhờ nguồn vốn để xác định cơ sở địa vị pháp lý trên thị trường. Nguồn vốn cũng sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh hơn.

Các doanh nghiệp cần phải có vốn thì mới có thể mở rộng được mô hình sản xuất kinh doanh. Vốn chính là cơ sở giúp các doanh nghiệp, đơn vị mở rộng mô hình sản xuất, đẩy mạnh sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường.

Nguồn vốn có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp

1.3. Khác nhau về phân loại

1.3.1. Phân loại tài sản

Đối với các doanh nghiệp có nhiều tài sản, những người có trách nhiệm như nhân viên kế toán cần tiến hành phân loại các tài sản thì mới dễ dàng quản lý chúng. Kế toán có thể sử dụng phần mềm quản lý tài sản để có thể dễ dàng phân loại hơn.

Cách phân loại tài sản sẽ dựa trên thời gian xuất hiện tài sản, thời gian đầu tư tài sản, thời gian sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Từ đó, chia tài sản thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Cụ thể:

- Tài sản ngắn hạn: Đối với doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn là những tài sản có giá trị không quá cao, có thời gian sử dụng trong khoảng 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn sẽ gồm có:

+ Tiền và những khoản tương đương: Tài sản này gồm có tiền mặt )Việt Nam đồng, đô la Mỹ, các tiền ngoại tệ), tiền gửi vào ngân hàng, tiền đang chuyển giao, kho bạc và những loại tài sản tương đương như: đá quý, kim cương, vàng, kim khí, chứng khoán có thời gian đáo hạn trong vòng 3 tháng,...

Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng ngắn

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản này sẽ bao gồm những khoản đầu tư với mục đích kiếm lời trong khoảng thời gian ngắn như: cho vay ngắn hạn, góp vốn liên doanh trong thời gian ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn,...

+ Những khoản cần thu ngắn hạn: Đây là tài sản của doanh nghiệp nhưng đang bị người khác hoặc đơn vị khác nắm giữ hợp pháp hoặc không hợp pháp. Các doanh nghiệp, đơn vị cần có trách nhiệm thu hồi các tài sản đó trong vòng 12 tháng, gồm có: Các khoản thu trước cho người bán, phải thu về thuế GTGT vào đầu tư, các khoản phải thu của khách hàng, các khoản phải thu nội bộ,...

+ Hàng tồn kho: Hàng tồn kho gồm các sản phẩm trong doanh nghiệp đang chờ để bán hoặc số lượng hàng tồn kho quá lớn so với tổng tài sản của doanh nghiệp đó: nguyên vật liệu, hàng mua đang đi đường, công cụ dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang,...

+ Các tài khoản ngắn hạn khác: Các tài khoản ngắn hạn khác gồm các khoản ký cược ngắn hạn, các khoản ứng trước, ký quỹ, các khoản trả trước ngắn hạn.

- Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng dài trong 12 tháng hoặc nhiều hơn 1 chu kỳ kinh doanh, thường không thay đổi hoặc ít thay đổi về hình thái.

Thời gian sử dụng các tài sản dài hạn dài hơn

+ Tài sản cố định: Tài sản cố định là những tài khoản có giá trị sử dụng lớn hơn 1 năm, bị hao mòn dần theo thời gian khi tham gia vào các chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong tài sản cố định gồm tài sản vô hình và hữu hình. Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái cụ thể, là những phần mềm máy tính, quyền sử dụng đất, bằng phát minh hoặc sáng chế, giấy khai thác và chuyển nhượng,... Tài sản hữu hình là những tài sản có vật chất cụ thể như công trình kiến trúc, nhà cửa, máy móc thiết bị, thiết bị truyền dẫn, cây cối lâu năm, súc vật cho sản phẩm,...

+ Đầu tư tài chính dài hạn: Những khoản đầu tư ra bên ngoài với mục đích kiếm lợi nhuận.

+ Các khoản phải thu dài hạn: Những lợi ích của doanh nghiệp, đơn vị đang bị người khác chiếm dụng, thời hạn thu hồi trên 1 năm.

+ Bất động sản đầu tư: Các khoản đầu tư nhà, đất để kiếm lời.

+ Một số tài sản khác.

1.3.2. Phân loại nguồn vốn

Dựa vào nguồn gốc hình thành, nguồn vốn gồm có 2 loại là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tự có, nguồn ban đầu của doanh nghiệp bỏ ra để duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc những lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong nguồn vốn chủ sở hữu gồm có 3 loại:

+ Nguồn vốn kinh doanh: Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn do các bên khác nhau góp vốn và lợi nhuận hình thành sau thuế.

Nguồn vốn kinh doanh dựa trên bên khác góp vốn

+ Lợi nhuận chưa phân phối: Các phần lợi nhuận sau khi nộp thuế còn lại chưa chi cho các chủ sở hữu hay các quỹ.

+ Các quỹ chuyên dùng: Các quỹ chuyên dùng bao gồm nguồn vốn và các quỹ hình thành dựa trên phân phối lợi nhuận. 

- Nợ phải trả: Là các nguồn vốn mà doanh nghiệp đi vay. Các doanh nghiệp có nghĩa vụ chi trả và thanh toán bằng nguồn lực sẵn có của mình. Nợ phải trả có nợ ngắn hạn và dài hạn. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp hứa sẽ chi trả dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh. Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời gian trên 1 năm hoặc nhiều chu kỳ kinh doanh.

2. Mối quan hệ mật thiết giữa nguồn vốn và tài sản

Có thể thấy, tài sản và nguồn vốn có quan hệ vô cùng mật thiết, cụ thể là tài sản dựa trên nguồn vốn và nguồn vốn hình thành nên tài sản. Cần phải có nguồn vốn thì tài sản mới có thể xuất hiện, nguồn vốn đó cũng đảm bảo cho tài sản. Đôi khi, tài sản và nguồn vốn cũng có thể gọi chung là tài sản khi xét theo duy vật biện chứng.

Nguồn vốn và tài sản có mối quan hệ mật thiết

Trong một số thời điểm nhất định, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn sẽ sử dụng công thức dưới đây:

Tổng giá trị của các tài sản = Tổng số nguồn vốn

Tổng giá trị các tài sản = Tổng số vốn của chủ sở hữu + Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị của tài sản - Nợ phải trả

Như vậy, tài sản và nguồn vốn chính là 2 khái niệm và là 2 mặt khác nhau của vốn. Hiểu một cách đơn giản, tài sản là những hình thái cụ thể của vốn, là những vật chất có thể nhìn thấy, đang tồn tại và có thể sử dụng. Nguồn vốn thì lại mang nghĩa trừu tượng hơn, dựa vào nguồn vốn thì mới có thể phân loại tài sản. Tài sản sẽ hình thành từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau, có vốn thì mới có thể hình thành nên tài sản. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã biết cách phân biệt tài sản và nguồn vốn.

Tài sản công là gì?

Định nghĩa tài sản công là gì? Tài sản công bao gồm những tài sản nào? Xem ngay cách quản lý tài sản công trong doanh nghiệp và trong Nhà nước qua bài viết dưới đây!

Tài sản công là gì?

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV- Tâm sự Nghề nghiệp- Cẩm Nang Tìm Việc- Kỹ Năng Tuyển Dụng- Cẩm nang khởi nghiệp- Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm- Kỹ năng ứng xử văn phòng- Quyền lợi người lao động- Bí quyết đào tạo nhân lực- Bí quyết lãnh đạo- Bí quyết làm việc hiệu quả- Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép- Bí quyết viết thư xin thôi việc- Cách viết đơn xin việc- Bí quyết thành công trong công việc- Bí quyết tăng lương- Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên- Kỹ năng đàm phán lương- Kỹ năng phỏng vấn- Kỹ năng quản trị doanh nghiệp- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng- Mẹo viết hồ sơ xin việc- Mẹo viết thư xin việc- Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng- Định hướng nghề nghiệp- Top việc làm hấp dẫn- Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông- Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng- Tư vấn việc làm ngành Báo chí- Tư vấn tìm việc làm thêm- Tư vấn việc làm ngành Bất động sản- Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin- Tư vấn việc làm ngành Du lịch- Tư vấn việc làm ngành Kế toán- Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật- Tư vấn việc làm ngành Sư phạm- Tư vấn việc làm ngành Luật- Tư vấn việc làm thẩm định- Tư vấn việc làm vị trí Content- Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn- Tư vấn việc làm quản lý- Kỹ năng văn phòng- Nghề truyền thống- Các vấn đề về lương- Tư vấn tìm việc làm thời vụ- Cách viết Sơ yếu lý lịch- Cách gửi hồ sơ xin việc- Biểu mẫu phục vụ công việc- Tin tức tổng hợp- Ý tưởng kinh doanh- Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh- Mẹo viết Thư cảm ơn- Góc Công Sở- Câu chuyện nghề nghiệp- Hoạt động đoàn thể- Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch- Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự- Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics- Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng- Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng- Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật- Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe- Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất- Cẩm nang kinh doanh- Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất- Mô tả công việc ngành Kinh doanh- Mô tả công việc ngành Bán hàng- Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng- Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng- Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán- Mô tả công việc ngành Marketing - PR- Mô tả công việc ngành Nhân sự- Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin- Mô tả công việc ngành Sản xuất- Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải- Mô tả công việc Kho vận - Vật tư- Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics- Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn- Mô tả công việc ngành Hàng không- Mô tả công việc ngành Xây dựng- Mô tả công việc ngành Y tế - Dược- Mô tả công việc Lao động phổ thông- Mô tả công việc ngành Kỹ thuật- Mô tả công việc Nhà nghiên cứu- Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo- Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính- Mô tả công việc Biên - Phiên dịch- Mô tả công việc ngành Thiết kế- Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình- Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh- Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực- Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo- Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern- Mô tả công việc ngành Freelancer- Mô tả công việc Công chức - Viên chức- Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý- Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận- Hồ sơ doanh nhân- Việc làm theo phường- Danh sách các hoàng đế nổi tiếng- Tài liệu gia sư- Vĩ Nhân Thời Xưa- Chấm Công- Danh mục văn thư lưu trữ- Tài Sản Doanh Nghiệp- KPI Năng Lực- Nội Bộ Công Ty - Văn Hóa Doanh Nghiệp- Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng- Quản Lý Công Việc Nhân Viên- Chuyển văn bản thành giọng nói- Giới Thiệu App Phiên Dịch-