Wednesday , 19/06/19
NEWS

Pháp luật dân sự là gì? Vị trí công việc liên quan đến luật dân sự

Chắc hẳn đã rất nhiều người nghe đến cụm từ “pháp luật dân sự” đặc biệt là trong các văn bản pháp luật, nhưng chắc hẳn không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Nhất là trong cuộc sống hiện nay đang đề cao vấn đề bình đẳng cho mỗi công dân thì việc hiểu pháp luật dân sự là quan trọng hơn bao giờ hết. Sau đây là tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về pháp luật dân sự là gì? Và những vị trí công việc liên quan đến lĩnh vực pháp luật dân sự.

1. Pháp luật dân sự là gì?

Pháp luật dân sự một trong số các ngành được thành lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các quy phạm đã được điều chỉnh các dựa trên các mối quan hệ tài sản và một số quan hệ nhân thân trong trao đổi với dân sự dựa trên cơ sở bình đẳng và chủ thể tham gia các quan hệ dân sự phải có trách nhiệm với điều mình làm.

pháp luật dân sự

2. Đặc điểm pháp Luật dân sự Việt Nam

Tại Việt Nam, pháp luật dân sự là một trong những hai bộ luật chính. Pháp luật dân sự được pháp luật Việt Nam biên soạn đầy đủ các quy chế và quy định trên các lĩnh vực khác nhau. Luật dân sự bao gồm 26 chương trong đó có 689 điều luật đã đưa ra các nội dung có sự mô tả chi tiết về các điều luật trong 26 chương trong bộ luật.

Pháp luật dân sự đã có sự ảnh hưởng đến đời sống xã hội, cũng như cuộc sống của mỗi công dân tại Việt Nam. Dễ thấy pháp luật dân sự đã mang lại những yếu tố tích cực cho cuộc sống công dân Việt Nam, như đảm bảo được sự công bằng và sự an toàn cho công dân.

đặc điểm luật dân sự

Bạn có thể biết  luật dân sự qua các đặc điểm sau:

- Trong nội dung của luật có thể hiện rõ ràng quyền và nghĩa vụ của công dân.

- Về phần pháp lý mã hóa được giải hóa nhằm tạo khả năng tiếp cận với công dân.

- Xây dựng các quy tắc và được mã hóa dựa trên sự trên sự công bằng, tất cả nguyên tắc được xây dựng dựa trên tình thần của pháp luận.

- Quan tâm đến sự phát triển học thuyết học, nhằm truyền cảm hứng cơ hứng cho cơ quan luật pháp và tư pháp.

3. Luật điều chỉnh luật dân sự

3.1. Đối tượng điều chỉnh luật

Bao gồm các mối quan hệ sau:

- Nhóm quan hệ tài sản:

Nhóm quan hệ tài sản là nhóm tài sản bao giữa người với người được biểu hiện bằng một tài sản hoặc dưới dạng một tư liệu sản xuất, một dịch vụ hoặc một tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ tạo ra một tài sản nhất định.

Tài sản trong luật dân sự mang ý nghĩa bao gồm tài sản, quyền tài sản và nghĩa vụ về tài sản.

điều chỉnh luật dân sự

- Nhóm quan hệ nhân thân

Nhóm quan hệ với được biểu đạt giữa người với người, với bản chất không được biểu đạt bằng tiền tệ, cũng như không mang tính kinh tế. Nó phát sinh bởi một giá trị tinh thần nào đó, gắn liền với một người hoặc một tổ chức nhất định và không dịch chuyển được.

Trong nhóm quan hệ nhân thân có 2 loại quan hệ đó chính là:

+ Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản

Đây chính là loại quan hệ nhân thân, cũng chính là cơ sở làm phát sinh quan hệ tài với nhau.

Ví dụ như trong lĩnh vực sáng tác sách, đối với quyền tác giả thì quan hệ nhân thân là cơ sở khẳng định rằng người sáng tạo ra các sản phẩm là người có quyền đứng tên tác giả của sản phẩm đó. Nhưng bên cạnh đó luật đã quy định nếu tác giả đã thừa nhận mình chính là tác giả của tác phẩm và sẽ được hưởng thù lao nhuận bút theo quy định.

+ Quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản

3.2. Phương pháp điều chỉnh luật dân sự

Phương pháp điều chỉnh pháp luật dân sự dựa trên nguyên tắc, đặc điểm đó chính là nội dung của luật dân sự luôn phải đảm bảo sự bình đẳng về địa vị pháp lý của công dân, mặt khác luật điều chỉnh còn phải đảm bảo sự độc lập về tổ chức và tài sản.

- Về mặt pháp lý phải luôn đảm bảo sự bình đẳng, đồng nghĩa với việc không phân biệt bất kỳ địa vị xã hội, giới tính, tình trạng sản xuất nào, dân tộc,… nào giữa các chủ thể.

- Về mặt tổ chức và tài sản luôn được điều chỉnh dựa trên sự độc lập.

Đối với tổ chức: không tạo ra sự phân biệt giữa cấp trên và cấp dưới, cũng như các quan hệ khác.

Đối với tài sản: Các cá nhân và tổ chức khi đã tham gia vào các quan hệ pháp luật dân dân sự thì phải đảm bảo được sự độc lập và không có bất lý một sự nhầm lẫn nào hay sự nhầm lẫn giữa tài sản cá nhân và tài sản tổ chức.

- Đối với các đối tượng khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự sẽ được pháp luật trao quyền tự định đoạt và được đảm bảo quyền được thực hiện sự định đoạt đó.

Quyền tự định đoạt bao gồm các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự sẽ được tự do ý chí thể hiện và thể thể hiện ý chí.

Trong đó, biểu hiện của quyền tự định đoạt trong quan hệ pháp luật dân sự đó chính là:

+ Các chủ thể có quyền được lựa chọn các quan hệ mà họ muốn được tham gia.

+ Khi tham gia quan hệ luật dân sự các chủ thể có quyền lựa chọn chủ thể tham gia với mình.

+ Các chủ thể được tự do lựa chọn các cách thức cũng như các biện pháp để để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Điều đó đồng nghĩa với việc các bên được quyền đưa ra các phương thức để thực hiện quyền và nghĩa vụ cho bên có quyền.

+ Trong quan hệ pháp luật dân sự các chủ thể có quyền lựa chọn và đưa ra các thỏa thuận về biện pháp nhằm đảm bảo các nghĩa vụ dân sự và cách thức xử lý tài sản khi có hành vi vi phạm.

phương pháp điều chỉnh luật dân sự

- Đối với phương pháp điều chỉnh trách nhiệm tài sản là một trong những điểm đặc trưng của phương pháp.

Có thể thấy pháp luật điều chỉnh dân sự được thể hiện ở quan hệ nhân thân và cả quan hệ tài sản, trong đó quan hệ tài sản chiếm phần lớn. Các quan hệ này trong luật điều chỉnh đều mang tính chất hàng hóa tiền tệ. Điều đó đã dẫn đến sự thiệt hại của một bên, do sự vi phạm của bên kia gây ra.

Bên gây ra thiệt hại sẽ có trách nhiệm xin lỗi, cải chính,… và đặc biệt là họ phải có trách nhiệm về tài sản. Đây cũng chính là những gì mà bên gây ra thiệt hại phải có nghĩa vụ làm cho bên bị thiệt hại trong phương pháp điều chỉnh của pháp luật dân sự. Ngoài ra, bên gây ra thiệt hại cũng phải bồi thường những gì đã gây ra được quy đổi thành tiền tệ nhằm khôi phục tình trạng mất mát tài sản mà bên kia gây ra. Sự đền bù cho bên bị xâm phạm sẽ do chính hai bên tự thỏa thuận và đưa ra.

Tham khảo ngay phương pháp tạo CV tiếng Anh chuẩn nhất và tạo cho mình một mẫu CV tiếng Anh pdf hoàn toàn miễn phí ngay trên timviec365.

4.   Phân biệt luật dân sự và hình sự

Hiện tại, pháp luật Việt nam đã ban hành ra hai bộ luật đó chính là luật dân sự và luật hình sự. Đây là hai bộ luật dễ gây nhầm lẫn cho nhiều người. Sau đây là một số đặc điểm giúp mọi người có thể phân biệt được hai bộ luật này.

- Đối tượng áp dụng

Luật dân sự: dùng để xử lý các hành vi vi phạm gây ra thiệt hại cho một cá nhân hoặc một một bên tư nhân nào đó. Ví dụ như có hành vi xúc phạm nhân phẩm người khác, vi phạm hợp đồng, làm mất đồ của người khác…

Luật hình sự: áp dụng với các đối tượng có hành vi vi phạm mang lại mức độ nghiêm trọng đối với xã hội, đồng nghĩa với việc hành vi này đã phạm vào tội cấm kỵ mà con người đã đề ra như giết người, cướp của,…

- Cách khởi tố

Trong pháp luật Việt Nam thì cách tố tụng của bộ luật dân sự và hình sự là khác nhau. Vậy trong hai bộ luật này, ai là người đưa ra cáo buộc cũng như khởi kiện, cách quyết định vụ án bởi thẩm phán hay bồi thảm phán, các loại hình phạt hoặc hình phạt nào được đưa ra để áp dụng, từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ pháp lý cho các bị đơn.

Đối với luật hình sự: người được khởi tố, khởi kiện chỉ có các cơ quan địa phương hoặc chính phủ nhà nước và những phán quyết đưa ra từ bồi thẩm phán.

Đối với luật dân sự: người có quyền khởi kiện là một cá nhân hoặc một tổ chức nào đó, kết quả của vụ kiện được quyết định bởi thẩm phán.

- Hình phạt

Luật hình sự: Như đã nói ở trên thì đây là luật dành cho những đối tượng có hành vi vi phạm nghiêm trọng. Hình phạt cho những đối tượng này thường bao gồm phạt tù, phạt tiền; để đảm bảo việc kết án được công bằng, chính xác, công tố phải xác định tội danh của bị cáo và các bị cáo có quyền phản biện, đưa ra ý kiến để bảo vệ mình. Đồng nghĩa với việc bị cáo được bảo vệ chống lại hành vi của cảnh sát hoặc công tố viên vi phạm quyền lập hiến của họ. Họ có quyền chống lại những hành vi bắt giữ không hợp lý và đưa ra những luận điểm, chứng cứ để chống lại buộc tội của cảnh sát và công tố.

Luật dân sự: Đây là bộ luật dành cho hành vi ít nghiêm trọng, chính vì thế mức phạt dành cho những đối tượng vi phạm sẽ thấp hơn so với đối tượng vi phạm luật hình sự. Hình phạt thường sẽ là tiền tệ. Bên gây thiệt hại sẽ phải đến bù mức tiền tương đương với những thiệt hại đã gây ra cho bên kia. Tuy nhiên đối với những đối tượng vi phạm luật dân sự sẽ không được hưởng các chế độ bảo vệ pháp lý của mình như các đối tượng vi phạm luật hình sự.

phân biệt luật dân sự với luật hình sự

- Chuyển đổi luật

Luật hình sự: đây được cho là bộ luật dành cho những đối tượng đã có hành vi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng nhất trong xã hội. Vậy nên, người bị kết án vi phạm luật hình sự sẽ không áp dụng thay đổi bộ luật khác.

Luật dân sự: những hành vi vi vi phạm luật dân sự ở mức độ nghiêm trọng có thể cấu thành vi phạm hình sự. Ví dụ như khi tham gia giao thông, anh A đã đâm vào một chiếc xe khác, khiến chủ chiếc xe thiệt mạng. Đây là hành vi vi phạm không cố ý. Với hành vi này, anh ta sẽ phải bồi thường tiền tệ theo yêu cầu của bên bị hại. Sự tiền bồi thường dựa trên sự thỏa thuật của hai bên. Tuy nhiên nếu như anh A không có đủ tiền để bồi thường cho bên thiệt hại thì có thể anh A sẽ trở thành đối tượng vi phạm luật hình sự và phải đối mặt với mức án ngồi tù.

Từ đó, ta có thể thấy mức phạt dành cho đối tượng vi phạm luật dân sự sẽ nhẹ hơn mức phạt dành cho đối tượng vi phạm luật hình sự rất là nhiều. Mức xử phạt đối với luật dân sự chỉ mang tính chất hành chính, còn đối với luật hình sự, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng sẽ có mức khác nhau.

5. Vậy công việc của người giữ vị trí pháp luật dân sự là gì?

Sau khi đã hiểu rõ luật dân sự là gì, chắc hẳn sẽ rất nhiều người rất tò mò những người làm ở vị trí pháp luật dân sự sẽ làm những công việc gì. Sau đây là những công việc mà ở vị trí này phải làm:

Khi làm vị trí công việc liên quan đến ngành dân sự, bạn sẽ phải tiếp xúc các hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động và nhiều loại hợp đồng khác và các thủ tục tố tục dân sự liên quan đến sở hữu công nghiệp,…

Có thể thấy công việc của những người làm ở vị trí dân sự liên quan đến các văn bản pháp luật nên bạn phải cần có kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng nghiệp vụ để có thể thi hành án dân sự, kỹ năng soạn thảo hợp đồng, kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến vụ án dân sự, kỹ năng hùng biện, kỹ năng quan sát và phân tích các vấn đề, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp thuyết phục người khác,…

Những vị trí liên quan đến công việc pháp luật dân sự gồm có luật sư, thẩm tọa, người biên soạn luật,tư vấn pháp luật,…

5.1. Luật sư

Luật sư là người thực hiện các công việc liên quan đến pháp lý nhằm phục vụ cho các yêu cầu của một cá nhân hay một tổ chức nào đó. Là người cung cấp các dịch vụ pháp lý như tư vấn pháp luật, soạn thảo ra các văn bản hợp đồng, tổ chức đạm phán , cũng như đưa ra các chính sách thương lượng về các vấn đề liên quan đến pháp luật nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho thân chủ trước tòa án và trong suốt quá trình tố tụng.

luật sư

Cũng như các nghề khác, nghề luật sư ngoài đòi hỏi kiến thức chuyên môn, những người luật sư phải có đạo đức nghề nghiệp. Đây được cho là một trong những yếu tố cần thiết để trở thành một luật sư. Ngoài ra, để trở thành một luật sư, bạn cũng phải có những kỹ năng cơ bản như giao tiếp tốt, có khả năng quan tổng hợp và phân tích vấn đề, có khả năng chịu được áp lực trong công việc, đôi khi còn phải đối mặt với nguy hiểm.

5.2. Thẩm phán

Thẩm phán hay còn gọi là quan tòa hay chánh án, là người thực hiện quyền xét xử, đưa ra quyết định của sự việc trong một phiên tòa. Thẩm phán có thể là một cá nhân hoặc là một trong các thẩm phán được nằm trong hội đồng xét xử.

Vậy công việc chính của một thẩm phán là gì?

- Chủ trì trong suốt quá trình diễn ra phiên tòa. Lắng nghe, quan sát, phân tích để từ đó đưa ra những luận điểm để phán quyết vụ việc.

- Đọc và ra các đánh giá các thông tin tài liệu liên quan đến vụ việc.

- Đối chiếu với các bộ luật để đưa kết luận phạm tội của đối tượng cũng như đưa ra mức phạt cho đối tượng.

thẩm phán

Điều kiện để có thể trở thành một thẩm phán là:

-Trước tiên, bạn phải là một công  dân Việt Nam có lòng yêu nước, trung thành với Đảng, có phẩm chất đạo đức tốt.

- Có trình độ học vấn, chuyên môn cao.

- Đã được các lớp nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực xét xử hoặc đã có kinh nghiệm xét xử tại những nơi có thẩm quyền của nhà nước.

- Có sức khỏe tốt, đảm bảo hoàn thành tốt công việc thẩm phán.

Qua bài viết trên có lẽ phần nào đã giúp được nhiều người, đặc biệt là những bạn đang có ý định theo học ngành có liên quan đến lĩnh vực luật dân sự sẽ hiểu rõ hơn về pháp luật dân sự và một số vị trí công việc liên quan đến pháp luật dân sự.

Tác giả: Hoàng Hiền



Chủ đề có thể bạn quan tâm