Khảo sát mức lương theo ngành nghề

Tra cứu lương công chức

Biểu đồ lương công chức

Danh sách tin tuyển dụng công chức

Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn mức lương công chức được cập nhật mới nhất theo quy định của pháp luật. Hãy theo dõi để xây dựng hiệu quả con đường phát triển sự nghiệp công chức của mình nhé.

Mức lương công chức
Mức lương công chức

1. Thông tin chung về mức lương của công chức

Không giống như các ngành nghề khác, việc làm công chức có sự phân chia mức lương theo từng bậc. Các bậc lương thể hiện rõ nhất quá trình gắn bó của người lao động là công chức trong các đơn vị cơ quan nhà nước. Những người ngoài ngành có thể sẽ rất khó hiểu về mức lương được nhà nước quy định cho các công chức như thế nào, được tính toán ra sao.

Vậy khi bạn chuẩn bị thi công chức hay đã hoạt động trong ngành với vai trò là một công chức thì cũng nên tìm hiểu chi tiết về vấn đề lương bổng để biết được cơ hội về lương của mình có diễn tiến như thế nào. Điều này cũng có những tác động lớn đối với kế hoạch thăng tiến sự nghiệp của bạn trong tương lai.

Mức lương của cán bộ công chức
Mức lương của cán bộ công chức

Mức lương dao động của công chức nằm trong khoảng 2 đến 14,9 triệu đồng. Đây là thông tin được cập nhật từ bảng lương thể hiện mức lương chuyên gia cao cấp và bảng lương chuyên môn  nghiệp vụ của các công chức làm việc ở những cơ quan Nhà nước kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Hiện nay, mức lương cơ sở của công chức nhà nước đang được áp dụng là 1,49 triệu đồng hàng tháng và dự kiến vẫn tiếp tục duy trì con số đó trong năm tới.

Mức lương này đang áp dụng công thức tính như sau:

Lương công chức = Hệ số lương (x) Mức lương cơ sở.

Lương công chức bao nhiêu
Lương công chức bao nhiêu

Trong đó, những công chức là chuyên gia cao cấp không mang chức danh lãnh đạo ở bộ máy chính trị, kinh tế, hành chính, kỹ thuật khoa học, y tế, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật sẽ được tính hệ số lương cao nhất là 10,0. Dưới mức này là hệ số lương 8,0 được áp dựng cho các công chức loại A3.1, thuộc bậc 6. Họ là các chuyên viên chuyên viên, thanh tra viên, kiểm toán viên, kiểm soát viên, thẩm kế viên,… gắn liền với trình độ và chức danh cao cấp.

Trái ngược với hệ số trên là hệ số lương thấp nhất. Nhà nước quy định rất rõ, hệ số lương dành cho công chức thấp nhất là 1,35, họ thuộc nhóm C3 – bậc 1, là những nhân viên bảo vệ kho dự trữ. Trước đó, phân loại nhóm C3 còn có cả ngạch kế toán viên trình độ và chức danh sơ cấp nhưng theo quy định tại Thông tư số 77 ban hành vào 11/11/2019 của Bộ Tài chính thì kể từ thời điểm 1/1/2020, công chức kế toán viên sơ cấp sẽ không còn được tuyển dụng nữa.

Như vậy, qua thông tin trên, có thể kết luận rằng đối với ngạch công chức, mức lương cao nhất sẽ tính theo hệ số 10,0 dành cho các chuyên gia cao cấp, mức lương thấp nhất là hệ số 1,35 dành cho các công chức viên là nhân viên bảo vệ kho dự trữ.

Bảng thống kê sau sẽ tổng hợp lại mức lương theo hệ số cao nhất và thấp nhất của công chức:

Mức lương dành cho công chức viên
Mức lương dành cho công chức viên

2. Chi tiết mức lương của công chức theo chuyên môn, nghiệp vụ

2.1. Mức lương của công chức loại A3

Nhóm ngạch A3.1, hệ số lương được tính từ Bậc 1 đến Bậc 6 cụ thể như sau:

- Bậc 1: Hệ số lương 6.20 sẽ có mức lương là 9.238.000 đồng.

- Bậc 2: Hệ số lương 6.56 sẽ có mức lương là 9.774.000 đồng.

- Bậc 3: Hệ số lương 6.92 sẽ có mức lương là 10.310.000 đồng.

- Bậc 4: Hệ số lương 7.28 sẽ có mức lương là 10.847.000 đồng.

- Bậc 5: Hệ số lương 7.64 sẽ có mức lương là 11.383.000 đồng.

- Bậc 6: Hệ số lương 8.0 sẽ có mức lương là 11.920.000 đồng.

Bảng lương công chức
Bảng lương công chức

Tiếp theo là mức lương của công chức nhóm ngạch A3.2

- Bậc 1: Hệ số lương 5.75 sẽ có mức lương là 8567.000 đồng.

- Bậc 2: Hệ số lương 6.11 sẽ có mức lương là 9.103.000 đồng.

- Bậc 3: Hệ số lương 6.47 sẽ có mức lương là 9.640.000 đồng.

- Bậc 4: Hệ số lương 6.83 sẽ có mức lương là 10.176.000 đồng.

- Bậc 5: Hệ số lương 7.19 sẽ có mức lương là 10.713.000 đồng.

- Bậc 6: Hệ số lương 7.55 sẽ có mức lương là 11.249.000 đồng.

2.2. Mức lương của công chức loại A2

* Nhóm công chức A2.1 có mức lương tính theo các hệ số như sau:

- Bậc 1: Hệ số lương 4.40 sẽ có mức lương là 6.556.000 đồng.

- Bậc 2: Hệ số lương 4.74 sẽ có mức lương là 7.062.000 đồng.

- Bậc 3: Hệ số lương 5.08 sẽ có mức lương là 7.569.000 đồng.

- Bậc 4: Hệ số lương 5.42 sẽ có mức lương là 8.075.000 đồng.

- Bậc 5: Hệ số lương 5.76 sẽ có mức lương là 8.582.000 đồng.

- Bậc 6: Hệ số lương 6.10 sẽ có mức lương là 9.089.000 đồng.

- Bậc 7: Hệ số lương 6.44 sẽ có mức lương là 9.595.000 đồng

- Bậc 8: Hệ số lương 6.78 có mức lương 10.102.000 đồng

Tìm hiểu thông tin về lương công chức
Tìm hiểu thông tin về lương công chức

* Nhóm công chức A2.2 có mức lương tính theo các hệ số như sau:

- Bậc 1: Hệ số lương 4.40 sẽ có mức lương là 6.556.000 đồng.

- Bậc 2: Hệ số lương 4.74 sẽ có mức lương là 7.062.000 đồng.

- Bậc 3: Hệ số lương 5.08 sẽ có mức lương là 7.569.000 đồng.

- Bậc 4: Hệ số lương 5.42 sẽ có mức lương là 8.075.000 đồng.

- Bậc 5: Hệ số lương 5.76 sẽ có mức lương là 8.582.000 đồng.

- Bậc 6: Hệ số lương 6.10 sẽ có mức lương là 9.089.000 đồng.

- Bậc 7: Hệ số lương 6.44 sẽ có mức lương là 9.595.000 đồng

- Bậc 8: Hệ số lương 6.78 có mức lương 10.102.000 đồng

Các hệ số này sẽ giảm dần lần lượt theo số thứ tự các nhóm ngạch công chức loại A1, Công chức loại A0, Công chức loại B, Công chức loại C. Hệ số lương giảm thì mức lương cũng sẽ giảm theo.

3. Giúp công chức hoàn thành mục tiêu nâng lương hiệu quả, không bị kéo dài

Để có thể nâng lương đúng thời hạn, kì hạn buộc người công chức phải đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu nghề nghiệp và luôn phát huy tinh thần tích cực, phẩm chất đạo đức cao quý của một người cán bộ hoạt động trong bộ máy nhà nước, phục vụ nhà nước và nhân dân. Đó là những yếu tố chính giúp cho các công chức nhanh chóng được xét nâng lương và tránh tuyệt đối việc bị kéo dài kì hạn nâng lương.

Bí quyết tăng lương công chức
Bí quyết tăng lương công chức

Cụ thể người cán bộ phải có đầy đủ các năng lực và phẩm chất đạo đức hành nghề, bao gồm:

- Năng lực của một người cán bộ công chức: năng lực luôn gắn liền trong từng hoàn cảnh cụ thể của nhiệm vụ.

- Năng lực chuyên môn: thể hiện qua việc quản lý tốt đội ngũ nhân lực, tư vấn các vấn đề pháp lý, công nghệ thông tin và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với quần chúng, phân công lao động hiệu quả. Đồng thời công chức cần có trình độ văn hóa chuyên môn, có kinh nghiệm làm việc tốt, có kỹ năng nghiệp vụ thành thạo.

- Năng lực tổ chức: có khả năng giải quyết công việc, động viên và phối hợp tốt các đồng nghiệp nhân viên; điều hành tốt, luôn quyết đoán và đưa ra nhiều sáng kiến.

- Phầm chất đạo đức của người cán bộ công chức là tiêu chuẩn vô cùng quan trọng để giúp công chức phát triển trên con đường sự nghiệp phụng sự nhà nước và nhân dân, đồng thời cũng quyết định phần lớn cơ hội được nâng lương nhanh chóng. Người cán bộ công chức phải luôn dốc hết tâm sức cho công việc, trở thành một công bộc trung thành của nhà nước và nhân dân, giữ gìn tư cách đạo đức tốt trong suốt quá trình thực thi công vụ.

Như vậy, đối với lương công chức, pháp luật đã có quy định rất rõ ràng nên bạn không cần phải lăn tăn nhiều. Nhiệm vụ của mỗi công chức đó chính là làm sao để hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình trong công việc và đó cũng là cội nguồn để họ được tăng lương. Đảm bảo những lời khuyên trên đây để leo lên những mức lương hấp dẫn như mong muốn bạn nhé.

Rút gọn

Việc làm công chức - viên chức

Việc làm công chức - viên chức mặc dù rất hấp dẫn nhưng quá trình thi tuyển để vào vị trí này trong các ngành thực sự rất khó khăn, đòi hỏi bạn phải nắm bắt được những thông tin tuyển dụng một cách hiệu quả để kịp thời cập nhật thông tin về vị trí việc làm này, qua đó giúp cho bản thân có định hướng tốt hơn trong quá trình thi tuyển.

Việc làm Công chức - Viên chức