Quay lại

Hang on là gì? Từ “hang” sử dụng thế nào trong từng trường hợp

Tác giả: Vũ Thoa Monday , 14/09/20

Tiếng anh là thứ ngôn ngữ toàn cầu, ngày nay tiếng anh ở nhiều quốc gia được xem là ngôn ngữ thứ hai được sử dụng. Có một đặc điểm là các từ vựng trong tiếng anh cũng bao hàm rất nhiều trường ý nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh. Nhận thấy đây là một chủ đề thú vị và cung cấp kiến thức cho những ai đang theo học tiếng anh, đội ngũ Timviec 365 đã tổng hợp các thông tin và nội dung chi tiết về từ “Hang” cùng các cụm động từ đi kèm. Mời quý độc giả theo dõi.

 

Việc làm Biên - Phiên dịch

1. Hang on là gì? Sử dụng hang on như thế nào cho đúng

Hang on là một cụm từ tiếng anh rất thông dụng và được sử dụng rộng rãi trong văn phong giao tiếp. Từ Hang có khá nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc từng trường hợp sử dụng và ngữ cảnh mà chúng ta dùng. Dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu về từ Hang với nhiều trường ý nghĩa khác nhau.

Danh từ:

-Hang: có nghĩa là sự cúi xuống, gục xuống

- Hang: có nghĩa là dốc, mặt dốc

- Hang: có nghĩa là cách treo một vật gì đó

- Hang: có nghĩa là ý riêng, nghĩa riêng, cách nói, cách làm

+ To get the hang of something: hiểu rõ cái gì

+ Not to care a hang: Bất chấp, không cần

Ngoại động từ:

- Hang: nghĩa là treo hoặc mắc một vật gì đó

VD: To hang a shirt (Treo một cái áo)

- Hang: nghĩa là treo cổ (người)

+ To hang oneself: treo cổ tự tử

+ Hang him: thăng chết tiệt!

+ Hang it: đồ chết tiệt

- Hang: nghĩa là dán (giấy lên tường)

- Hang: nghĩa là gục (gục đầu xuống vì hổ thẹn…), cụp (tai vì xấu hổ)

Hang on là gì?

Nội động từ:

- Hang: có nghĩa là treo, bị treo, bị mắc

VD: The bag hangs up against the wall (Chiếc túi bị treo trên tường)

+ To hang by the thread: ngàn cân treo sợi tóc (thành ngữ)

- (Hanged) bị treo cổ

VD: He will hang for it (Anh ta bị treo cổ vì tội đó)

- Hang: nghĩa là cheo leo, lơ lửng, phấp phới, xõa xuống, rủ xuống, buông thõng xuống

VD: A cloud of smoke hangs over the town (đám khói lơ lửng trên thành phố)

- Hang: nghĩa là nghiêng

VD: The mast hangs aft

Việc làm thêm

2. Một số ý nghĩa của từ Hang trong các cụm động từ

Nếu là một tín đồ của những chương trình truyền hình hay các bộ phim Âu Mỹ hoặc trong khi giao tiếp với người bản ngữ bạn sẽ thấy họ thường xuyên sử dụng các cụm động từ (Phrase verbs) để diễn đạt câu nói thay vì chỉ sử dụng một động từ tẻ nhạt. Những cụm động từ này cũng xuất hiện với tần suất khá nhiều trong các bài kiểm tra, bài thi năng lực tiếng anh. Nếu bạn là một người thích thú với việc học và tìm hiểu tiếng anh thì chắc chắn bạn không thể bỏ lỡ bài viết dưới đây với chủ đề về các ý nghĩa của từ “Hang” và một số các cụm động từ thường được dùng chứa từ “Hang”.

-Cụm từ Hang about:

Ý nghĩa của cụm từ Hang about trong trường hợp này nghĩa là Dành thời gian ở đâu đó nhưng không làm gì nhiều.

VD: We’ll hang about at school if you come back

Ngoài ra nó cũng có nghĩa là dừng việc bạn đang làm lại và chú ý vào tôi.

VD: Hang about! I’m having to go to the police station

- Cụm động từ Hang around:

Cụm từ này có nghĩa là ở tại một nơi nào đó.

VD: They hang around my heart most of the day

- Cụm động từ Hang back:

Ý nghĩa của cụm từ Hang back có nghĩa là không tiến lên phía trước để tránh làm gì đó.

VD: There’s no need to hang back – you can sing as well as anyone

Most of them went up to their hotel rooms, but I hung back

- Cụm động từ Hang back-from:

Cụm từ này được dịch ra có nghĩa là hủy hoặc tránh làm gì đó.

VD: My brother was hanging back from washing his room

Một số ý nghĩa của từ Hang trong các cụm động từ

- Cụm động từ Hang in there

Hang in there được hiểu với ý nghĩa là kiên trì, không bỏ cuộc.

VD: Although we were too tired, we hung in there we finished.

- Cụm động từ Hang it up:

Hang it up là cụm từ được sử dụng với ý nghĩa là nghỉ hưu hoặc bỏ việc.

VD: He is getting too old for this work, He is going to hang it up next week.

- Cụm động từ Hang onto:

Trong tiếng anh cụm từ hang onto được sử dụng với ý nghĩa là gìn giữ.

VD: I always hang onto our memories till we grow old.

- Cụm động từ Hang out for:

Cụm từ này được giải thích là chờ hoặc từ chối làm gì đó cho đến khi bạn có được thứ bạn muốn.

VD: Mr. Tom hang out for a birthday gift from Lisa

- Cụm động từ Hang out:

Từ hang kết hợp với giới từ out mang nghĩa là dành thời gian ra ngoài.

VD: Can you hang out with me to receive gratuation certificate?

- Cụm động từ Hang over:

Hang đi với giới từ over có nghĩa là lo lắng hoặc có vấn đề.

VD: She have a lot of financial problems hanging over my head.

- Cụm động từ Hang together:

Hang together có nghĩa là đồng hành cùng nhau làm việc khi gặp khó khăn.

VD: We have to hang together if we’re going to finish this project.

- Cụm động từ Hang up:

Ý nghĩa của từ hang up nghĩa là kết thúc một cuộc điện thoại.

VD: I hang up and go to meet him

- Cụm động từ Hang up on:

Cụm hang up on có nghĩa là kết thúc cuộc điện thoại với ai đó

VD: A telesale person called, so I said something rude and hung up on them.

- Cụm động từ Hang with:

Hang with có nghĩa là dành thời gian với ai đó.

VD: He has been hanging with me for a few days.

Ngoài ra trong giao tiếp người ta vẫn thường sử dụng câu “Hang on a second” hoặc “Hang on a minute’ đều mang nghĩa là chờ một lát. Cách nói này là cách lịch sự khi bạn muốn tạm dừng lại cuộc trò chuyện với một người để một hành động khác xen vào hoặc cũng có thể ngắt lời họ một cách duyên dáng để yêu cầu họ nói chậm lại nếu đối phương nói quá nhanh khiến bạn không kịp nghe hiểu. Bạn có thể sử dụng câu này thay cho “Wait a minute” trong quá trình giao tiếp.

Trên đây là những kiến thức về từ Hang trong tiếng anh và những cụm động từ phổ biến đi kèm. Hy vọng đã cung cấp được một lượng kiến thức cần thiết cho các bạn. Việc học tiếng anh trong thời kì hội nhập và phát triển toàn cầu là vô cùng quan trọng. Chúc các bạn có được nền tảng tiếng anh thật tốt để có nhiều cơ hội rộng mở trong tương lai!

>>> Xem thêm: Hàng OEM là gì? Một số kiến thức cần nắm rõ về hàng OEM

>>> Xem thêm: Không chlàtiếng Anh màgiđây các thut ngtiếng Hàn được rt nhiu bn trsdng, trong đóphi kđếoppa vì tnày xut hin trên rt nhiu phương din nhưđin nh, âm nhc hay giao tiếp. Bn đãbiết cách sdng ca oppa chưa? Nếu chưa hãy click ngay nhé.

>>> Nếu bn chưa biết cách đăng xuất gmail ra khi máy tính ca bn thì hãy nhanh chóng xem qua nhng bài viết trên trang Timviec365.vn đ được hướng dn c th hơn.

Chia sẻ:

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV -Tâm sự Nghề nghiệp -Cẩm Nang Tìm Việc -Kỹ Năng Tuyển Dụng -Cẩm nang khởi nghiệp -Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm -Kỹ năng ứng xử văn phòng -Quyền lợi người lao động -Bí quyết đào tạo nhân lực -Bí quyết lãnh đạo -Bí quyết làm việc hiệu quả -Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép -Bí quyết viết thư xin thôi việc -Cách viết đơn xin việc -Bí quyết thành công trong công việc -Bí quyết tăng lương -Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên -Kỹ năng đàm phán lương -Kỹ năng phỏng vấn -Kỹ năng quản trị doanh nghiệp -Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội -Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng -Mẹo viết hồ sơ xin việc -Mẹo viết thư xin việc -Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng -Định hướng nghề nghiệp -Top việc làm hấp dẫn -Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông -Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng -Tư vấn việc làm ngành Báo chí -Tư vấn tìm việc làm thêm -Tư vấn việc làm ngành Bất động sản -Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin -Tư vấn việc làm ngành Du lịch -Tư vấn việc làm ngành Kế toán -Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật -Tư vấn việc làm ngành Sư phạm -Tư vấn việc làm ngành Luật -Tư vấn việc làm thẩm định -Tư vấn việc làm vị trí Content -Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn -Tư vấn việc làm quản lý -Kỹ năng văn phòng -Nghề truyền thống -Các vấn đề về lương -Tư vấn tìm việc làm thời vụ -Cách viết Sơ yếu lý lịch -Cách gửi hồ sơ xin việc -Biểu mẫu phục vụ công việc -Tin tức tổng hợp -Ý tưởng kinh doanh -Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing -Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương -Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh -Mẹo viết Thư cảm ơn -Góc Công Sở -Câu chuyện nghề nghiệp -Hoạt động đoàn thể -Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch -Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự -Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics -Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng -Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng -Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật -Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe -Quản trị nhân lực -Quản trị sản xuất -Cẩm nang kinh doanh -Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất -Mô tả công việc ngành Kinh doanh -Mô tả công việc ngành Bán hàng -Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng -Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng -Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán -Mô tả công việc ngành Marketing - PR -Mô tả công việc ngành Nhân sự -Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin -Mô tả công việc ngành Sản xuất -Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải -Mô tả công việc Kho vận - Vật tư -Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics -Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn -Mô tả công việc ngành Hàng không -Mô tả công việc ngành Xây dựng -Mô tả công việc ngành Y tế - Dược -Mô tả công việc Lao động phổ thông -Mô tả công việc ngành Kỹ thuật -Mô tả công việc Nhà nghiên cứu -Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo -Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính -Mô tả công việc Biên - Phiên dịch -Mô tả công việc ngành Thiết kế -Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình -Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh -Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực -Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo -Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern -Mô tả công việc ngành Freelancer -Mô tả công việc Công chức - Viên chức -Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý -Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng -Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận -Hồ sơ doanh nhân -Việc làm theo phường - Xem thêm gợi ý Xem thêm gợi ý
Đăng bình luận.
captcha
Đăng bình luận thành công!
Liên hệ qua skype Liên hệ qua skype