Quay lại

Hướng dẫn chi tiết hạch toán nghiệp vụ kế toán cơ bản chuẩn nhất

Tác giả: Hoàng Thúy Nga - 17/03/2022

Với những nhân viên kế toán hiện nay, đặc biệt là những nhân viên kế toán mới ra trường, bên cạnh trình độ và kỹ năng tích lũy được, các kế toán viên cần phải nắm vững các nghiệp vụ kế toán. Khi nắm vững các nghiệp vụ kế toán cơ bản, các kế toán viên sẽ làm việc nhanh chóng, hiệu quả và dễ dàng hạch toán khi cần thiết. Cùng tìm hiểu các thông tin về nghiệp vụ kế toán qua bài viết dưới đây nhé!

1. Nghiệp vụ kế toán là gì và các nghiệp vụ kế toán thuế

1.1. Nghiệp vụ kế toán là gì?

Nghiệp vụ kế toán thuế là công việc của người kế toán viên cần thực hiện mỗi ngày, gồm những hoạt động như sau: thu/chi tiền bán hàng hóa, nghiệp vụ kế toán thuế, bút toán báo cáo tài chính, nhập/xuất quỹ tiền mặt… Các nghiệp vụ nào cũng vô cùng quan trọng và cần thiết, vì vậy bắt buộc người kế toán nào cũng cần nắm chắc các nghiệp vụ.

Nghiệp vụ kế toán là công việc mà kế toán viên cần thực hiện

1.2. Các nghiệp vụ kế toán thuế

Đây là công việc cần làm và quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp, cần phải thực hiện đủ và đúng. Nghiệp vụ kế toán thuế đóng vai trò là trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của một doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Dưới đây là những công việc cần thực hiện của một kế toán viên khi tiến hành thực hiện các nghiệp vụ kế toán thuế.

1.2.1. Nghiệp vụ kế toán thuế mỗi ngày

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán thuế mỗi ngày, kế toán viên cần phải thu thập và tiến hành xử lý các hóa đơn, chứng từ của kế toán, sau đó tiến hành lưu trữ; kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ của các chứng từ hóa đơn này; cất giữ hóa đơn cẩn thận, đảm bảo hóa đơn không bị rách, hỏng hóc và giữ hóa đơn, chứng từ thật cẩn thận để cơ quan thuế chấp nhận.

1.2.2. Nghiệp vụ kế toán thuế theo mỗi tháng

Mỗi tháng, khi nghiệp vụ kế toán thuế, kế toán viên cần thực hiện những công việc như: Hàng tháng cần lập khai các loại thuế TNCN và GTGT; theo dõi, sau đó báo cáo về tính hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp theo từng tháng. Trong quá trình lập tờ khai thuế, nếu phát sinh số thuế phải nộp thì đến hạn nộp tiền thuế thì đó cũng là hạn nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.

Nghiệp vụ kế toán thuế từng tháng

1.2.3. Công việc của kế toán thuế theo quý

Khi kết thúc hàng quý, kế toán viên cần thực hiện những công việc như sau: lập tờ khai thuế tạm tính thuế TNDN của doanh nghiệp đó mỗi quý; tiến hành lập báo cáo theo từng quý về tình hình sử dụng hóa đơn; lập tờ khai thuế GTGT< TNCN theo từng quý.

1.2.4. Nghiệp vụ kế toán thuế trong đầu năm và cuối năm

Vào đầu năm, kế toán viên về thuế cần lập các bảng kê khai nộp thuế môn bài chi tiết, thời gian nộp bảng này vào ngày 31/01. Sau đó, kế toán nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN vào tháng 12 hoặc quý 4.

Tiếp theo, nộp tờ khai thuế thu nhập của công ty, doanh nghiệp đã tạm tính trong quý 4, tiến hành kiểm tra và báo cáo tình hình sử dụng các hóa đơn quý 4 trong công ty, doanh nghiệp và thời hạn để nộp là 31/01.

Vào thời gian cuối năm, kế toán thuế cần lập báo cáo quyết toán thuế TNCN và TNDN theo năm, thực hiện lập báo cáo tài chính theo năm.

Nghiệp vụ kế toán thuế trong đầu năm và cuối năm

2. Hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết

2.1. Nghiệp vụ mua hàng

Khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ cho quá trình kinh doanh thương mại, dịch vụ thì thực hiện hạch toán nghiệp vụ như sau:

- Nợ TK 642, 641, 211, 156, 155, 153, 152: Giá này chưa có thuế GTGT.

- Nợ TK 1331: Hạch toán thuế GTGT mua vào.

- Có TK 331, 112, 111: Tổng số tiền thanh toán hàng hóa, nguyên vật liệu theo đơn.

Nếu các hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào sử dụng ngay mà không cần nhập kho thì tiến hành hạch toán như sau:

- Nợ TK 642, 641, 623, 621: Giá mua hàng chưa tính thuế GTGT.

- Nợ TK 1331: Các thuế GTGT đã được khấu trừ.

- Có TK 331, 112, 113: Tổng giá trị của hàng hóa mua vào theo đơn.

Trường hợp thanh toán công nợ cho nhà cung cấp, kế toán viên tiến hành như sau: Nợ TK 331: Là số tiền đã trả trước cho nhà cung cấp; Có TK 112, 111.

2.2. Nghiệp vụ bán hàng

Khi bán hàng, kế toán viên cần tính toán như sau:

- Đối với giá vốn hàng bán: Sử dụng Nợ TK 632 khi tính giá vốn hàng bán và Có TK 156. 

- Doanh thu bán hàng: Nợ TK 131, 112, 111: Tính tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn hàng hóa; Có TK 3331: Thuế GTGT đã bán ra; Có TK 511: Tính doanh thu cho doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT.

Nghiệp vụ bán hàng

- Trong quá trình khách hàng trả trước tiền hàng hoặc thu công nợ kỳ trước cho khách hàng: Có TK 131; Nợ TK 112,111: nếu khách hàng trả tiền hàng trước.

2.3. Nghiệp vụ công cụ – dụng cụ

Nghiệp vụ công cụ – dụng cụ (CCDC), kế toán viên cần thực hiện hạch toán như sau:

- Trong quá trình mua hàng nhập kho CCDC: Nợ TK 153; Nợ TK 1331; Có TK 331, 112, 111.

- Trong hạch toán quá trình xuất dùng CCDC:

+ Trường hợp 1: Tiến hành thực hiện phân bổ hạch toán trong 1 lần toàn bộ những giá trị CCDC: Nợ TK 154: Sử dụng cho bộ phận sản xuất; Nợ TK 641: Sử dụng cho bộ phận bán hàng; Nợ TK 642: Sử dụng cho bộ phận quản lý trong doanh nghiệp; Có TK 153: Giá trị CCDC đã phân bổ.

+ Trường hợp 2: Nếu thực hiện phân bổ nhiều lần toàn bộ giá trị CCDC, kế toán viên hạch toán như sau: Khi xuất CCDC: Nợ TK 242; Có TK 153.

Nếu phân bổ CCDC trên 2 lần trở lên: Nợ TK 641: Sử dụng cho bộ phận bán hàng; Nợ TK 154: Sử dụng cho bộ phận sản xuất; Nợ TK 642: Sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp; Có TK 242.

2.4. Nghiệp vụ tài sản cố định

Khi kế toán viên hạch toán nghiệp vụ tài sản cố định (TSCĐ) cần thực hiện như sau:

- Khi thực hiện mua TSCĐ: Nợ TK 211; Nợ TK 133; Có TK 331, 112, 111.

- Định kỳ TSCĐ khấu hao: Nợ TK 642, 641, 154; Có TK 214.

- Thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

+ Xóa sổ: Nếu TSCĐ đã xóa sổ, sử dụng Nợ TK 214 để tính tổng khấu hao tại thời điểm nhượng bán, thanh lý; Có TK 211: Tính nguyên giá tài sản; Nợ TK 811: Các giá trị còn lại.

+ Doanh thu bán: Với doanh thu bán, thực hiện hạch toán như sau: Nợ TK 111, 112, 1311; Có TK 3331: Tính thuế GTGT bán ra của tài sản; Có TK 711: Giá bán TSCĐ.

Nghiệp vụ tài sản cố định

+ Trong trường hợp sửa chữa, tân trang trước khi thanh lý: Nợ TK 811: Với chi phí thanh lý; Nợ TK 1331: Tính thuế GTGT; Có TK 331, 112, 111.

2.5. Hạch toán nghiệp vụ lương với các khoản trích theo lương

- Trường hợp hạch toán chi phí lương: Có TK 334; Nợ TK 642, 641, 154.

- Nếu doanh nghiệp chịu chi phí bảo hiểm: Nợ TK 642, 641, 154; Có TK 3384; Có TK 3383; Có TK 3382; Có TK 3386.

- Với những thuế TNCN và bảo hiểm đã trừ vào tiền lương của người lao động: Nợ TK 334; Có TK 3383, Có TK 3386; Có TK 3384.

- Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp như sau:

Nợ TK 334: Khoản lương thực lĩnh = tổng số lương của bên Có TK 334 - Những khoản giảm trừ vào lương, tổng bên Nợ TK 334; Có TK 112, 111.

- Nộp các khoản bảo hiểm: Nợ TK 3383; Nợ TK 3386; Nợ TK 3384; Có TK 111, 112.

2.6. Nghiệp vụ chiết khấu thanh toán

- Bên mua:

+ Khi mua hàng: Nợ TK 133; Nợ TK 156, 153, 152; Có TK 331, 112, 111.

+ Với chiết khấu được hưởng: Có TK 515, 711; Nợ TK 1388, 331, 112, 111.

- Bên bán:

+ Với giá vốn hàng bán: Nợ TK 632; Có TK 156, 155, 154, 153, 152.

+ Doanh thu: Có TK 511; Có TK 3331; Nợ TK 131, 112, 111.

+ Hạch toán phần chiết khấu do khách hàng hưởng: Nợ TK 635; Có TK 3388, 131, 112, 111.

Nghiệp vụ chiết khấu thanh toán

2.7. Hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá của hàng hóa bán:

- Bên mua:

+ Khi mua hàng: Nợ TK 133; Nợ TK 156, 153, 152; Có TK 331, 112,  111.

+ Với chiết khấu được hưởng: Có TK 133; Nợ TK 1388, 331, 112, 111; Có TK 156, 153, 152.

- Bên bán:

+ Với giá vốn hàng ra: Nợ TK 632; Có TK 156, 155, 154, 152.

+ Doanh thu: Có TK 511; Nợ TK 131, 112, 111; Có TK 3331.

+ Với chiết khấu dành cho khách hàng hưởng: Nợ TK 3331; Có TK 3388, 131, 112, 111; Nợ TK 5213, 5211.

2.8. Với hàng bán bị trả lại

- Bên mua:

+ Khi mua hàng hóa: Nợ TK 156, 153, 152; Nợ TK 133; Có TK 331, 112, 111.

+ Khi trả lại hàng: Có TK 1331; Nợ TK 1388, 331, 112, 111; Có TK 156, 153, 152.

- Bên bán:

+ Giá vốn của hàng bán: Nợ TK 632; Có TK 156, 155, 154, 153, 152.

+ Doanh thu: Nợ TK 131, 112, 111; Có TK 511; Có TK 3331.

+ Hàng bị trả lại: Nợ TK 5212; Nợ TK 3331; Có TK 3388, 131, 112, 111.

+ Nhập lại kho với số hàng hóa bị trả lại: Nợ TK 156; Có TK 632.

Với hàng bán bị trả lại

2.9. Hoa hồng đại lý

- Khi xuất kho hàng gửi đại lý: Nợ TK 157; Có TK 156, 155.

- Giá vốn của hàng hóa gửi bán tại đại lý: Nợ TK 632; Có TK 157.

- Doanh thu: Có TK 511; Nợ TK 131, 112, 111; Có TK 3331.

- Hoa hồng cho đại lý: Nợ TK 641; Có TK 3388, 131, 112, 111.

Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu xong các thông tin về nghiệp vụ kế toán và các phương pháp hạch toán nghiệp vụ kế toán. Để quản lý tài chính trong doanh nghiệp đơn giản hơn, các kế toán viên có thể sử dụng phần mềm quản lý kế toán tài chính hay phần mềm quản lý tài chính kế toán 365. Phần mềm hoàn toàn miễn phí giúp kế toán viên quản lý thu chi, hạch toán kế toán và chứng từ cho doanh nghiệp nhanh chóng và dễ dàng.

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là gì

Bạn đã biết nghiệp vụ kinh tế phát sinh là gì chưa? Click bài viết dưới đây để biết được các thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhé!

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là gì

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV- Tâm sự Nghề nghiệp- Cẩm Nang Tìm Việc- Kỹ Năng Tuyển Dụng- Cẩm nang khởi nghiệp- Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm- Kỹ năng ứng xử văn phòng- Quyền lợi người lao động- Bí quyết đào tạo nhân lực- Bí quyết lãnh đạo- Bí quyết làm việc hiệu quả- Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép- Bí quyết viết thư xin thôi việc- Cách viết đơn xin việc- Bí quyết thành công trong công việc- Bí quyết tăng lương- Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên- Kỹ năng đàm phán lương- Kỹ năng phỏng vấn- Kỹ năng quản trị doanh nghiệp- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng- Mẹo viết hồ sơ xin việc- Mẹo viết thư xin việc- Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng- Định hướng nghề nghiệp- Top việc làm hấp dẫn- Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông- Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng- Tư vấn việc làm ngành Báo chí- Tư vấn tìm việc làm thêm- Tư vấn việc làm ngành Bất động sản- Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin- Tư vấn việc làm ngành Du lịch- Tư vấn việc làm ngành Kế toán- Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật- Tư vấn việc làm ngành Sư phạm- Tư vấn việc làm ngành Luật- Tư vấn việc làm thẩm định- Tư vấn việc làm vị trí Content- Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn- Tư vấn việc làm quản lý- Kỹ năng văn phòng- Nghề truyền thống- Các vấn đề về lương- Tư vấn tìm việc làm thời vụ- Cách viết Sơ yếu lý lịch- Cách gửi hồ sơ xin việc- Biểu mẫu phục vụ công việc- Tin tức tổng hợp- Ý tưởng kinh doanh- Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh- Mẹo viết Thư cảm ơn- Góc Công Sở- Câu chuyện nghề nghiệp- Hoạt động đoàn thể- Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch- Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự- Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics- Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng- Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng- Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật- Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe- Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất- Cẩm nang kinh doanh- Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất- Mô tả công việc ngành Kinh doanh- Mô tả công việc ngành Bán hàng- Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng- Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng- Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán- Mô tả công việc ngành Marketing - PR- Mô tả công việc ngành Nhân sự- Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin- Mô tả công việc ngành Sản xuất- Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải- Mô tả công việc Kho vận - Vật tư- Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics- Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn- Mô tả công việc ngành Hàng không- Mô tả công việc ngành Xây dựng- Mô tả công việc ngành Y tế - Dược- Mô tả công việc Lao động phổ thông- Mô tả công việc ngành Kỹ thuật- Mô tả công việc Nhà nghiên cứu- Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo- Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính- Mô tả công việc Biên - Phiên dịch- Mô tả công việc ngành Thiết kế- Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình- Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh- Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực- Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo- Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern- Mô tả công việc ngành Freelancer- Mô tả công việc Công chức - Viên chức- Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý- Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận- Hồ sơ doanh nhân- Việc làm theo phường- Danh sách các hoàng đế nổi tiếng- Tài liệu gia sư- Vĩ Nhân Thời Xưa- Chấm Công- Danh mục văn thư lưu trữ- Tài Sản Doanh Nghiệp- KPI Năng Lực- Nội Bộ Công Ty - Văn Hóa Doanh Nghiệp- Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng- Quản Lý Công Việc Nhân Viên- Chuyển văn bản thành giọng nói- Giới Thiệu App Phiên Dịch- Quản Lý Kênh Phân Phối- Đánh giá nhân viên- Quản lý ngành xây dựng- Hóa đơn doanh nghiệp- Quản Lý Vận Tải- Kinh nghiệm Quản lý mua hàng- Danh thiếp cá nhân- Quản Lý Trường Học- Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng- Kinh Nghiệm Quản Lý Tài Chính- Kinh nghiệm Quản lý kho hàng- Quản Lý Gara Ô Tô-