Quay lại

JWT là gì? JASON web Token được định nghĩa như thế nào?

Tác giả: Phạm Thu Phương Saturday , 14/11/20

JWT là gì? Đây là một trong những thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong việc thực hiện xác thực và trao đổi thông tin một cách an toàn giữa khách thể và máy chủ hoặc giữa các người dùng với nhau. Nhờ có JWT mà sự bảo mật về thông tin của web và cả thống của người dùng trở nên an toàn hơn. Vậy để có thể hiểu sâu hơn về chuỗi JASON Web Token - JWT mời  bạn cùng tham khảo thêm nội dung trong bài viết sau.

JWT hay còn được gọi là JASON Web Token được hiểu là một tiêu chuẩn mà trong đó có chứa các chuỗi ký tự được được chia ra thành các phần. Phần thông tin này sẽ được truyền đi một cách an toàn bởi các đối tượng JASON. Trong đó các đối tượng được truyền đi này sẽ được xác thực bằng và được đánh dấu thông qua chính chữ kỹ của nó. Hay nói cách khác JWT như là một chuỗi các ký tự được mã hóa nhằm mục đích sử dụng cho việc xác thực. Vậy để có thể tìm hiểu kỹ hơn về các vấn đề có xoay quanh JTW mời bạn các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây.

JWT có nghĩa là gì?
JWT có nghĩa là gì? 

Nếu các thuật ngữ trong tin học bằng tiếng Anh phức tạp và khó hiểu đối với bạn thì mời bạn cùng theo một số gợi ý về các thuật ngữ sau đây.

- Token được định nghĩa là một loại chữ ký được biểu hiện dưới dạng số hay chữ ký điện tử và đã được mã hóa và tồn tại dưới dạng các con số. Mã Token được chia ra thành 2 dạng chính đó là hard token và soft token. Cả hai loại này đều được sử dụng khi người dùng thực hiện các phiên giao dịch. 

- Header chính là phần mở đầu trong chuỗi các ký tự thuộc JWT đã được mã hóa. 

Một số thuật ngữ được sử dụng phổ biến và có liên quan đến JWT
Một số thuật ngữ được sử dụng phổ biến và có liên quan đến JWT

- Playload đây chính là phần thông tin được truyền đi và là phần thứ hai trong chuỗi ký tự JWT, đứng ngay sau phần Header và dấu chấm của phần mở đầu. 

- Signature chính là phần chữ ký đã được mã hóa và nó được tạo thành từ hai phần trước đó là Header và Playload cộng lại.

JWT được chia ra làm 3 phần đó là Header, Payload và signature. Cả 3 phần này đều được biểu hiện bằng các chuỗi ký tự và được ngăn cách nhau bởi dấu chấm. Ở mỗi thành phần trong chuỗi JWT lại được chia nhỏ thành các thành phần khác nhau. 

JWT bao gồm những gì?
JWT bao gồm những gì? 

3.1. Header - phần mở đầu trong chuỗi JWT bao gồm những thông tin gì? 

Phần mở đầu Header lại được chia nhỏ thành các phần đó là thứ nhất đó là loại mã token sẽ được sử dụng, thứ hai đó là phần chữ ký. Trong đó, loại mã token được sử dụng đó là JWT, thuật toán được sử dụng để mã hóa lại được chia thành 2 loại mà người dùng có thể lựa chọn đó là HS256 và RSA. 

Các thông tin trong phần mở đầu trong các Header này sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng chương trình mã hóa - Base64 url các chuỗi các ký tự có trong header. 

3.2. Phần thứ hai - Payload trong JWT

Playload là tập hợp các khai báo mà trong đó có chứa các thông tin có thể được truyền đi và bao gồm cả các thông tin có chứa trong các mã Token. Vậy cụ thể các thông tin có trong khai báo báo trong Playload bao gồm các loại khai báo như sau: 

Registered Claim - khai báo cài đặt: Trong khai báo này có chứa tất cả các thông tin có liên quan đến mã Token như: 

- Người phát hành mã Token 

- Các chủ có liên quan đến Token

Phần thứ hai - Payload trong JWT
Phần thứ hai - Payload trong JWT

- Người sử dụng Token là ai? 

- Thời hạn sử dụng của Token khi nào hết hạn? 

- Thời điểm token chưa hợp lệ 

- Token được phát hành vào thời điểm nào? Thời gian được phát hành được tính theo đơn vị Unix time - được tính bằng giây. 

- Mã định danh của JWT hay JWT ID

3.3. Khai báo chung và khai báo riêng trong phần Playload 

Hai dạng khai báo còn lại của JWT lần lượt là Public Claim - khai báo chung và Private Claim - khai báo riêng. Cụ thể mỗi phần khai báo này cần chú ý các nội dung sau đây. 

Khai báo chung hay còn gọi là Public Claim có thể được tùy ý khai báo. Tuy nhiên một trong nhưng để tránh tình trạng xảy ra trùng lặp hay đối lập nhau thì Public Claim nên được khai báo tại IANA JASON Web Token. Hoặc bạn cũng có thể khai báo bằng cách chọn một URL mà không chứa các tên đã bị trùng lặp. 

Khai báo chung và khai báo riêng trong phần Playload
Khai báo chung và khai báo riêng trong phần Playload 

Còn đối với Private Claim thì bạn có thể thực hiện đảm bảo không trùng với các khai báo cài đặt và khai báo chung như trên. Đồng thời trong khai báo này chủ yếu chứa các thông tin của người dùng trong đó có cả mã định danh của người dùng. Như vậy, từ việc khai báo này khi các khai báo được mã hóa thì thông tin của người dùng sẽ được xuất hiện. Điều này có nghĩa bạn sẽ biết được thông tin khai báo này là của người nào gửi lên. 

Đó là các thông tin khái quát về các phần bên trong của phần hai Playload trong một chuỗi JWT. Vậy trong phần nội dung cuối cùng Signature - chữ ký sẽ bao gồm các nội dung gì? Câu trả lời sẽ xuất hiện trong phần nội dung tiếp theo. 

3.4. Chữ ký - Signature trong chuỗi JWT là gì? 

Phần chữ ký trong chuỗi ký tự của JWT chính là phần nội dung được được tổng hợp từ kết quả của hai phần trước đó là Header và Playload. Với các thuật toán được thực hiện từ hai giai đoạn trước và các thông tin đã được mã hóa sau đó. Chữ ký là cách để xác minh rằng các thông điệp được gửi đi được đảm bảo an toàn và không có bất kỳ sự thay đổi nào. Khi các mã Token được người dùng sử dụng bằng các Secretkey thì điều này đồng nghĩa với việc thông tin về người gửi mã chữ ký đó là ai?

JWT có hai vai trò chính đó là được sử dụng trong việc xác thực khi người dùng muốn đăng nhập vào bất kỳ địa chỉ web hay ứng dụng nào. Người dùng được phép đăng nhập và sử dụng được các tài nguyên tại các trang web hay ứng dụng trên mạng chỉ khi từng cánh cửa được mở ra khi có chìa khóa vạn năng là các mã Token - chữ ký được thực hiện để đáp ứng được các yêu cầu được đưa ra. Đây chính là mối quan hệ người dùng với máy chủ. 

JWT được sử dụng để làm gì?
JWT được sử dụng để làm gì? 

Trường hợp thứ hai đó là JWT được sử để có thể trao đổi thông tin - Information Exchange. JWT với 3 chuỗi thành phần đại diện cho các phần thông tin đã được mã hóa theo một quy trình làm việc. Đặc biệt thông qua chữ ký của người gửi mà người nhận có thể xác định được các thông tin đã được gửi đến đó là thật hay giả mạo. Chính vì vậy, đây cũng chính là một trong những cách để người dùng có thể trao đổi thông tin một cách an toàn tuyệt đối. 

Để có thể hiểu hết được các tính năng có trong JWT thì việc tìm hiểu về quy trình hoạt động của JWT là điều mà bạn nên làm. Vậy quy trình hoạt động của JWT như thế nào? Và quá trình mà các JWT hoạt động ra sao? 

Quy trình hoạt động của một chuỗi JWT được thực hiện thông qua 6 bước sau đây: 

Bước 1: Người sử dùng đăng nhập và các ứng dụng hay một trang web bất kỳ thì các thông tin trong phần đăng nhập đó sẽ xác thực để định danh người dùng. 

Bước 2: Tạo một chuỗi JWT bí mật sau khi người dùng đã đăng nhập thành công vào các ứng dụng hay các web khác. 

Bước 3: Quay trở lại với các trình duyệt, sau khi người dùng hoàn thành việc đăng nhập thì công đoạn làm việc tiếp theo thuộc về các trình duyệt - Browser sẽ khai báo các thông tin và mật khẩu người dùng về máy chủ. 

JWT hoạt động như thế nào?
JWT hoạt động như thế nào? 

Bước 4: Chuỗi JWT sẽ được gửi đến các header để được cấp phép. 

Bước 5: Kiểm tra lại chuỗi JWT và có được thông tin của người dùng từ chính chính các chuỗi JWT đã được gửi đến. 

Bước 6: Sau khi máy chủ đã có được các thông tin xác thực của người dùng thông qua các chuỗi JWT đã được gửi đến thì tiếp theo sau đó máy chủ sẽ gửi phản hồi lại máy khách. Máy chủ sẽ gửi lại quyền truy cập Token và làm mới các mã Token bằng các chuỗi JWT về trình duyệt. 

Chính các bước thực hiện này sẽ giúp người dùng trong việc xác thực thông tin đăng nhập một cách nhanh chóng hơn bởi các mã Token trong chuỗi JWT sẽ được trả về trình duyệt và sẽ được lưu lại trên chính trình duyệt của người dùng ngay sau đó. 

JWT hoạt động như thế nào?
JWT hoạt động như thế nào? 

Khi người dùng muốn đăng nhập vào các ứng dụng hay web nào khác thì máy khách sẽ gửi các yêu cầu có kèm theo các mã Token JWT đến máy chủ. 

Một câu hỏi được đặt ra về chuỗi JWT đó là Secret Key trong chuối JWT có nghĩa là gì? Thuật toán HS256 được sử dụng để biểu hiện ý nghĩa của chuỗi JWT. Điều này có nghĩa sự bảo mật là một chìa khóa đối xứng chỉ được biết bởi hai đối tượng là người gửi và người nhận. 

Nó được sắp xếp và phân bổ ngoài các băng thông. Chính vì vậy, nếu người gửi có ý muốn dễ dàng nhận được các mã Token thì điều này có nghĩa người gửi cần phải gửi cho người nhận với sự bảo mật ngoài băng thông. 

Để đảm thông tin của người dùng thì một tiêu chuẩn với các chuỗi JWT đã ra đời phục vụ cho việc xác thực và bảo mật thông tin người dùng, và thông qua đó việc trao đổi thông tin giữa các người dùng, giữa máy chủ và máy khách cũng trở nên dễ dàng hơn. 

JWT hoạt động như thế nào?
JWT hoạt động như thế nào? 

Các thông tin và kiến thức trong tin học như một dòng chảy luôn luôn đổi mới và chạy theo xu hướng của sự phát triển khoa học, công nghệ hiện đại ra đời. Người tạo ra các sản phẩm không ít nhưng kẻ phá hoại các sản phẩm đó cũng là một con số không hề nhỏ. JWT ra đời để có thể tạo ra được các chìa khóa bảo mật để giúp cho người dùng không gặp phải các rắc rối về vấn đề này. 

Như vậy, thông qua các thông tin trong bài viết JWT là gì? Hy vọng các thông tin trên phần nào giúp bạn hiểu được JWT là gì? Các thành phần trong đó và cách mà nó hoạt động ra sao? Ngoài ra bạn còn có thể tham khảo thêm nhiều các thông tin khác có liên quan đến JWT và các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến nó. 

Oauth là gì? Kiến thức hữu ích nhất cho dân công nghệ

Một trong những thuật ngữ có liên quan trực tiếp đến chuỗi JWT đó chính là Oauth - sự ủy quyền đăng nhập bên thứ 3. Vậy để hiểu hơn về các thuật ngữ có liên quan đến Oauth mời bạn cùng tham khảo bài viết Oauth là gì? Ngay sau đây. 

Oauth là gì?


 

Chia sẻ:

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV - Tâm sự Nghề nghiệp - Cẩm Nang Tìm Việc - Kỹ Năng Tuyển Dụng - Cẩm nang khởi nghiệp - Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm - Kỹ năng ứng xử văn phòng - Quyền lợi người lao động - Bí quyết đào tạo nhân lực - Bí quyết lãnh đạo - Bí quyết làm việc hiệu quả - Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép - Bí quyết viết thư xin thôi việc - Cách viết đơn xin việc - Bí quyết thành công trong công việc - Bí quyết tăng lương - Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên - Kỹ năng đàm phán lương - Kỹ năng phỏng vấn - Kỹ năng quản trị doanh nghiệp - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng - Mẹo viết hồ sơ xin việc - Mẹo viết thư xin việc - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng - Định hướng nghề nghiệp - Top việc làm hấp dẫn - Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông - Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng - Tư vấn việc làm ngành Báo chí - Tư vấn tìm việc làm thêm - Tư vấn việc làm ngành Bất động sản - Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin - Tư vấn việc làm ngành Du lịch - Tư vấn việc làm ngành Kế toán - Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật - Tư vấn việc làm ngành Sư phạm - Tư vấn việc làm ngành Luật - Tư vấn việc làm thẩm định - Tư vấn việc làm vị trí Content - Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn - Tư vấn việc làm quản lý - Kỹ năng văn phòng - Nghề truyền thống - Các vấn đề về lương - Tư vấn tìm việc làm thời vụ - Cách viết Sơ yếu lý lịch - Cách gửi hồ sơ xin việc - Biểu mẫu phục vụ công việc - Tin tức tổng hợp - Ý tưởng kinh doanh - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh - Mẹo viết Thư cảm ơn - Góc Công Sở - Câu chuyện nghề nghiệp - Hoạt động đoàn thể - Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch - Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự - Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics - Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng - Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật - Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe - Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất - Cẩm nang kinh doanh - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất - Mô tả công việc ngành Kinh doanh - Mô tả công việc ngành Bán hàng - Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng - Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng - Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán - Mô tả công việc ngành Marketing - PR - Mô tả công việc ngành Nhân sự - Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin - Mô tả công việc ngành Sản xuất - Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải - Mô tả công việc Kho vận - Vật tư - Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics - Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn - Mô tả công việc ngành Hàng không - Mô tả công việc ngành Xây dựng - Mô tả công việc ngành Y tế - Dược - Mô tả công việc Lao động phổ thông - Mô tả công việc ngành Kỹ thuật - Mô tả công việc Nhà nghiên cứu - Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo - Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính - Mô tả công việc Biên - Phiên dịch - Mô tả công việc ngành Thiết kế - Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình - Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh - Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực - Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo - Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern - Mô tả công việc ngành Freelancer - Mô tả công việc Công chức - Viên chức - Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý - Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận - Hồ sơ doanh nhân - Việc làm theo phường - Xem thêm gợi ý Xem thêm gợi ý
Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!
Liên hệ qua skype Liên hệ qua skype