Monday , 15/04/19
NEWS

Làm thời vụ là gì? Những điều cần biết về việc làm thời vụ

Việc làm thời vụ hiện nay khá phổ biến đối với nền kinh tế hiện đại, xuất phát từ đặc thù công việc thực hiện theo mùa vụ. Vậy bạn đã hiểu thật chi tiết làm thời vụ là gì chưa? Có rất nhiều đơn vị doanh nghiệp phổ biến hình thức thuê lao động làm thời vụ, do đó, nếu bạn đang là những người lao động có nhu cầu làm việc thời vụ thì nên tìm hiểu thật kỹ những đặc điểm liên quan đến làm thời vụ mà chúng tôi sẽ chia sẻ trong bài viết này.

 

1. Làm thời vụ là gì?

Làm thời vụ là việc người lao động được công ty ký kết hợp đồng để thực hiện những việc làm mang tính chất thời vụ, có thời hạn kéo dài thường từ 3 đến 6 tháng,... Theo luật lao động thì thời gian làm việc thời vụ sẽ dưới 12 tháng.

Những công việc thời vụ thường là những việc làm lao động phổ thông. Những học sinh, sinh viên trong thời gian nghỉ hè cũng hay lựa chọn công việc này hoặc tìm việc làm thêm để kiếm thêm thu nhập trang trải cho sinh hoạt hoặc đóng học phí...

Tiền lương của các lao động thời vụ sẽ được trả theo mức khoán công việc, được xây dựng bởi chính Công ty thuê tuyển chứ không được tính toán theo hệ số bằng cấp hay là thang bảng lương theo quy định của nhà nước. Lao động thời vụ vẫn sẽ được Công ty đóng bảo hiểm xã hội theo đúng Luật Lao động của Nhà nước.

Làm thời vụ là gì?

Làm thời vụ là gì?

Thông qua cách định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản về việc làm thời vụ như sau: Lao động thời vụ chính là những người lao động thực hiện một công việc nào đó tính đến một thời gian nhất định để có thể hoàn thành tốt công việc được giao của mình. Sau khi hết việc thì những người lao động đó sẽ nghỉ  làm chờ đến khi nào công ty có nhu cầu thuê lại thì tiếp tục ký hợp đồng thời vụ tiếp theo. Do đó, tính chất công việc của những người lao động thời vụ không liên tục.

2. Những quy định về việc làm thời vụ

2.1. Điều kiện ký hợp đồng lao động thời vụ

Để xác định được điều kiện ký kết hợp đồng lao động thời vụ thì việc trước tiên cần phải xác định đó chính là tính chất của công việc mà những người lao động tham gia vào là gì. Nếu như bản chất công việc theo thời vụ, có thời gian làm việc dưới 12 tháng, không mang tính chất thường xuyên kéo dài từ 12 tháng trở lên thì người lao động sẽ được ký hợp đồng lao động thời vụ.

Dựa vào quy định ở Khoản 3 Điều 22 của Bộ Luật Lao động ban hành vào năm 2012 thì những công việc mang tính chất thường xuyên từ thời gian 12 tháng trở lên thì không được ký hợp đồng lao động thời vụ hoặc một công việc ổn định nào đó có thời hạn dưới 12 tháng, trừ các trường hợp sau đây:

  • Tạm thời thay thế người lao động đi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người lao động nghỉ chế độ thai sản.
  • Người lao động bị ốm, bị tai nạn lao động, nghỉ việc tạm thời.

Nếu vi phạm, chính người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 500.000 đến 20.000.000 đồng tùy theo mức độ và số lượng người lao động vi phạm, được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP.

2.2. Hình thức và thời hạn của hợp đồng thời vụ

Dựa vào khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2012 thì đối với công việc tạm thời, làm việc trong thời gian dưới 3 tháng thì các bên sẽ ký kết Hợp đồng lao động thông qua lời nói, không cần giấy tờ, còn làm việc từ 3 tháng trở lên thì sẽ bắt buộc phải ký kết dưới hình thức văn bản.

Về thời hạn của Hợp đồng lao động thời vụ thì theo Khoản 2 Điều 22 trong Bộ luật Lao động ban hành năm 2012 thì trong thời hạn kể từ 30 ngày trở đi khi Hợp đồng lao động thời vụ hết hạn thì doanh nghiệp cần phải ký kết hợp đồng mới. Nếu người lao động không ký kết hợp đồng thời vụ mới tiếp theo ngay sau khi hết hợp đồng cũ thì nghiễm nhiên bản hợp đồng đó sẽ trở thành Hợp đồng lao động được xác định thời hạn với thời hạn 24 tháng.

Những quy định về việc làm thời vụ

Những quy định về việc làm thời vụ

Không có quy định về số lần ký kết hợp đồng lao động thời vụ tối đa thế nhưng, cần phải đảm bảo được tổng thời gian trong nhiều lần ký kết sao cho một năm làm việc không vượt quá 12 tháng. Vì nếu như tổng thời gian cho toàn bộ những lần ký kết hợp đồng trong một năm được cộng tổng lại vượt quá mức 12 tháng thì sẽ được tính là công việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên.

2.3. Các chính sách về Bảo hiểm xã hội đối với Hợp đồng lao động mùa vụ

Theo Điểm a, b của Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm Xã hội ban hành năm 2014, các đối tượng cần tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bao gồm:

  • Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn, theo mùa vụ hay là theo công việc nhất định nào đó có thời hạn từ đủ 3 tháng cho tới 12 tháng, bao gồm cả Hợp đồng lao động đã được ký giữa bên sử dụng lao động đối với những người đại diện theo pháp luật dưới 15 tuổi.
  • Những lao động đang thực hiện theo hợp đồng thời hạn từ đủ 1 tháng cho tới dưới 3 tháng.

Như vậy có thể thấy, người lao động thời vụ dù làm việc trong thời gian ngắn, từ đủ 1 tháng trở lên cũng cần phải tham gia vào việc đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc dựa vào quy định của luật bảo hiểm.

2.4. Lợi ích khi ký hợp đồng lao động thời vụ

Theo các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Bộ luật Lao động năm 2012 thì việc ký kết Hợp đồng lao động thời vụ sẽ mang tới cho người lao động khá nhiều quyền lợi. Các quyền lợi đó bao gồm:

  • Được tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm xã hội, được hưởng các quyền lợi của người lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp, hưu trí, chế độ thai sản,...
  • Được bảo vệ các quyền lợi chính đáng theo quy định của pháp luật: không bị đuổi việc vô cớ, được trả lương theo đúng thời hạn,...

2.5. Nội dung Hợp đồng lao động thời vụ

Trong Hợp đồng lao động thời vụ cần phải đảm bảo được đầy đủ những nội dung được quy định bởi pháp luật. Dựa theo quy định tại Điều 23 Bộ luật Lao động năm 2012, Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì Hợp đồng lao động thời vụ sẽ bao gồm các nội dung như sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, người đại diện hợp pháp
  • Thông tin cá nhân của người lao động
  • Công việc, địa điểm làm việc
  • Thời hạn của Hợp đồng lao động
  • Mức lương, thời hạn và hình thức trả lương, phụ cấp lương, những khoản bổ sung khác
  • Chế độ nâng lương, nâng bậc
  • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
  • Chế độ trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
  • Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội
  • Đào tạo, bồi dưỡng trình độ tay nghề

>>> Xem thêm: Lao động phổ thông là gì? Tìm việc làm cho lao động phổ thông

3. Người lao động cần làm gì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ?

Hiểu làm thời vụ là gì không chỉ đơn giản là việc nắm bắt khái niệm của nó mà còn phải hiểu rõ những điều lệ, luật tục để giúp cho bạn có thể bảo vệ được quyền lợi của chính mình trong vai trò là một người lao động thời vụ. Trong một vài trường hợp, quyền lợi của người lao động thời vụ sẽ bị ảnh hưởng nếu như bản thân các bạn không hiểu rõ về luật cũng như quyền hạn của chính mình. Do đó, nội dung tiếp theo chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn những nội dung cần thiết để bảo vệ bạn khi có nhu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Dựa vào nội dung của Điều số 37 Bộ luật lao động năm 2012, người lao động ký kết hợp đồng lao động thời vụ khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì cần phải thông báo trước cho những người sử dụng lao động trong thời hạn được quy định trong Hợp đồng lao động. Tùy vào các trường hợp khác nhau mà người lao động sẽ cần phải báo trước sẽ nghỉ việc theo một thời gian nhất định:

- Cần báo trước ít nhất 3 ngày trong trường hợp:

  • Không được bố trí đúng công việc và địa điểm làm việc theo nhu cầu
  • Không được đảm bảo các điều kiện việc làm theo như đã thỏa thuận ở trong Hợp đồng lao động
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc được trả lương nhưng không đúng thời gian đã thỏa thuận theo hợp đồng
  • Bị ngược đãi, quấy rối, cưỡng bức lao động, bị ốm đau nhưng khả năng lao động chưa phục hồi.
  • Bản thân hay gia đình gặp phải hoàn cảnh khó khăn và không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng lao động được nữa, được phân công thực hiện các nhiệm vụ tại cơ quan dân cử hay là được bổ nhiệm để giữ chức vụ nào đó ở trong bộ máy nhà nước.
  • Với các trường hợp thai sản, các nữ lao động đang mang thai cần phải được nghỉ việc đúng theo quy định của cơ sở khám chữa bệnh, thời hạn cần báo trước cho những người sử dụng lao động sẽ tùy thuộc vào thời gian mà cơ sở khám chữa bệnh chỉ định.

Hợp đồng lao động thời vụ

Hợp đồng lao động thời vụ

Trường hợp những người lao động theo Hợp đồng lao động thời vụ đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động thì chắc chắn sẽ bị hủy quyền hưởng các trợ cấp thôi việc đúng theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 14 thuộc Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Ngược lại nếu như người sử dụng lao động thời vụ đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động thời vụ đối với người lao động thì cần phải báo trước cho người lao động đó trong thời hạn ít nhất là 3 ngày làm việc. Đây là điều luật được quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012.

Những quy định của việc làm thời vụ trên đây sẽ giúp người lao động đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp của chính mình. Hy vọng, chúng tôi đã cung cấp cho người lao động những thông tin bổ ích.