Wednesday , 03/04/19
NEWS

Cán bộ công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức

Cán bộ công chức là những chức vụ mà chúng ta nghe thấy rất nhiều đối với những người làm việc trong các cơ quan Nhà nước. Thế nhưng không phải ai cũng hiểu được bản chất của chức danh này là gì trong bộ máy các cơ quan Nhà nước. Hãy cùng tìm hiểu rõ ràng qua những thông tin dưới đây để tham gia tuyển dụng công chức hiệu quả!

Cán bộ công chức là gì?

Cán bộ công chức là gì?

Cán bộ, công chức là 2 thuật ngữ để chỉ 2 chức danh trong các cơ quan nhà nước, chúng ta cần đi tìm hiểu từng thuật ngữ để hiểu rõ hơn nhé. Cán bộ, công chức, viên chức được định nghĩa rất rõ ràng tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều 4 Luật cán bộ Công chức 2008 và Điều 2 Luật viên chức 2010.

Cán bộ là gì?

Cán bộ chính là công dân của Việt Nam, được bầu cử và phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương, cấp tỉnh, thành phố. Thị xã, quận, huyện, làm việc trong biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

Công chức là gì?

Công chức là công dân của Việt Nam, được bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương, tỉnh, huyện, các cơ quan đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân mà không phải là sĩ quan, các quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quôc phòng,… Làm việc trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Còn đối với các công chức làm việc trong bộ máy lãnh đạo và quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Viên chức là gì?

Viên chức là công dân của đất nước Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí công việc, họ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc, và được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Cán bộ công chức là gì?

Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức

Tiêu chí phân biệt

Cán bộ

Công chức

Viên chức

Khái niệm

Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Nguồn gốc

Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, trong biên chế

Thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong biên chế

Tuyển dụng theo vị trí việc làm, ký hợp đồng làm việc

Thời gian tập sự

Không có quy định về thời gian tập sự.

Từ 6 tháng đến 12 tháng tùy vào từng trường hợp tuyển dụng.

Được quy định theo chức danh nghề nghiệp của từng ngành, từng lĩnh vực

Tính chất

– Vận hành quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý; nhân danh quyền lực chính trị, quyền lực công.

– Theo nhiệm kỳ

– Vận hành quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý

– Thực hiện công vụ thường xuyên

–Thực hiện chức năng xã hội, trực tiếp thực hiện kỹ năng, nghiệp vụ chuyên sâu

–Thực hiện các hoạt động thuần túy mang tính nghiệp vụ, chuyên môn

Chế độ lương

Hưởng lương từ ngân sách nhà nước, theo vị trí, chức danh

Hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập đối với những người trong bộ máy lãnh đao, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập

Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

Nơi làm việc

Cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội

Cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, Quân đội, Công an, Toà án, Viện kiểm sát

Đơn vị sự nghiệp công lập

Hình thức kỷ luật

- Khiển trách

- Cảnh cáo

- Cách chức

- Bãi nhiệm

- Khiển trách

- Cảnh cáo

- Hạ bậc lương

- Giáng chức

- Cách chức

- Buộc thôi việc

- Khiển trách

- Cảnh cáo

- Cách chức

- Buộc thôi việc

Ngoài ra còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

 

Khi nào viên chức được chuyển sang công chức?

Khi nào viên chức được chuyển sang công chức?

Căn cứ vào nghị định số 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được chuyển sang công chức khi đảm bảo được các điều kiện như sau:

  • Viên chức này đã làm việc từ đủ 5 năm tại đươn vị sự nghiệp công lập, có trình độ đào tạo, có kinh nghiệm về công tác đáp ứng được những yêu cầu của vị trí làm việc cần tuyển dụng. Khi các cơ quan quản lý có nhu cầu tuyển dụng thì các viên chức này sẽ được xét duyệt vào công chức mà không cần qua thi tuyển.
  • Viên chức khi được tiếp nhận và bổ nhiệm vào các vị trí dược quy định là công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng và Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thì phải được xét chuyển thành công chức mà không cần qua thi tuyển. Các quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm cũng chính là quyết định tuyển dụng.
  • Viên chức được bổ nhiệm vào các vị trí trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị tổ chức, lãnh đạo và quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập, được quy định là công chức, được bổ nhiệm vào các ngạch công chức tương ứng đối với các vị trí làm việc cần phải hoàn thiện các tiêu chuẩn của ngạch bổ nhiệm, giữ nguyên các chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm, được hưởng lương và các chế độ lương khác như các viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập.

>>> Xem thêm: Thẻ căn cước công dân là gì? Các thông tin về thẻ căn cước công dân

Những điều nghiêm cấm đối với các cán bộ công chức

Mỗi công việc, mỗi ngành nghề sẽ có những quy định mang tính đặc thù, trong đó có những điều mà người làm trong ngành nghề đó không được thực hiện. Nhất là những người làm việc trong các bộ máy nhà nước, phục vụ nhân dân.

Đối với các cán bộ, công chức đã có quy định về những điều không được thực hiện tại Điều 18, và Điều 19 của Luật Cán bộ công chức. Những quy định này liên quan đến đạo đức, những điều cần được giữ bí mật trong bộ máy Nhà nước.

Các cán bộ công chức không được trốn trách những trách nhiệm, không được sử dụng tài sản của Nhà nước trái pháp luật. Các cán bộ công chức càng không được lạm dụng chức quyền để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, không được phân biệt đối xử giữa các dân tộc. tôn giáo, giới tính.

Đặc biệt, các cán bộ công chức tuyệt đối không được tiết lộ các bí mật của nhà nước, đồng thời, các cán bộ cũng không được làm những việc liên quan đến kinh doanh, sản xuất, các công tác nhân sự được quy định tại Luật phòng chống tham nhũng.

Những loại phụ cấp được dành riêng cho các cán bộ công chức

Những loại phụ cấp được dành riêng cho các cán bộ công chức

Cán bộ công chức sẽ có những khoản phụ cấp riêng theo quy định của Nhà nước, hãy xem đó là những loại phụ cấp gì nhé.

+ Phụ cấp vượt khung: Loại phụ cấp này được áp dụng đối với các đối tượng đã được xét duyệt với bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc là trong chức danh. Mức phụ cấp mà họ nhận được sẽ bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng.

Tùy vào từng vị trí cụ thể của cán vộ công chức, từ năm thứ 3 trở đi thì mỗi năm các cán bộ công chức sẽ được tính thêm 1% tiền lương.

+ Phụ cấp lưu động: Loại phụ cấp này được áp dụng đối với các cán bộ công chức và viên chức làm việc tại những vùng kinh tế mới, có cơ sở kinh tế và ngoài đảo xa với đất liền, những nơi có điều kiện kinh tế và sinh hoạt khó khăn.

Mức phụ cấp này được tính với 4 mức như sau: Mức 20%, 30%, 60% và 70% so với mức lương các cán bộ công chức đang được hưởng cộng thêm với phụ cấp chức vụ của vị trí lãnh đạo và phụ cấp thêm của tiền vượt khung (nếu như có). Thời gian được hưởng phụ cấp là từ 3 – 5 năm.

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Loại phụ cấp này được áp dụng đói vơi các cán bộ, công chức và viên chức khi họ đảm nhiệm những công việc có tính lao động độc hại và nguy hiểm.

Ngoài những phụ cấp trên đây thì còn các loại phụ cấp khác như: Phụ cấp thu hút, phụ cấp cấp bậc theo đặc thù của ngành nghề (thâm niên nghề, ưu đãi theo nghề, trách nhiệm theo nghề, trách nhiệm công việc, phục vụ tổ quốc).

Chế độ nghỉ hưu của các cán bộ công chức như thế nào?

Chế độ nghỉ hưu của các cán bộ công chức như thế nào?

Các cán bộ công chức sẽ nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động, tuổi nghỉ hưu của các cán bộ công chức. Theo đó, độ tuổi nghỉ hưu của nam là đủ 60 tuổi, còn độ tuổi nghỉ hưu đối với nữ là đủ 55 tuổi. Một số trường hợp, Nhà nước vẫn cho phép các cán bộ công chức nghỉ hưu trước độ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Nếu các cán bộ công chức có đủ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, các cán bộ công chức nghỉ hưu non vẫn có thể nhận được lương hưu hàng tháng.

Thủ tục nghỉ hưu của các cán bộ công chức

Theo Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thủ tục nghỉ hưu đối với các cán bộ công chức nhà nước thì việc các cán bộ nghỉ hưu cần được công khai một cách minh bạch. Cần tuân thủ những thẩm quyền và quy định, trình tự, thủ tục nghỉ hưu theo quy định mà nhà nước ban hành. Đồng thời cần đảm bảo quyền lợi của các công chức nhà nước khi nghỉ hưu. Sau đây là thủ tục nghỉ hưu đối với cán bộ công chức nhà nước.

Theo điều 9 của Nghị định 46/2010/NĐ-CP thì người nghỉ hưu và cơ quan Nhà nước cần:

+ Xác định thời điểm cán bộ công chức nghỉ hưu

  • Thời điểm nghỉ hưu của cán bộ công chức bắt đầu nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề, sau tháng mà cán bộ công chức đủ tuổi nghỉ hưu. Đối với trường hợp hồ sơ của cán bộ công chức không được ghi rõ về ngày tháng của năm thì ngày nghỉ hưu sẽ được tính bắt đầu từ ngày 01/01 của năm liền kề, sau năm mà cán bộ công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
  • Thời điểm nghỉ hưu của cán bộ công chức sẽ được lùi khi có một trong những trường hợp sau: Thứ nhất, không quá một tháng đối với thời điểm nghỉ hưu trùng ngày nghỉ Tết Nguyên đán, công chức có người thân ruột thịt và trong gia đình vị từ trần, hoặc mất tích; không quá 3 tháng đối với trường hợp bị bệnh nặng, hoặc do tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện; không quá 6 tháng đối với các trường hợp đang điều trị bệnh thuộc những bênh điều trị dài ngày do Bộ y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện nơi cán bộ công chức điều trị.

+ Thông báo nghỉ hưu

Theo Điều 10 của Nghị định 46/2010/NĐ-CP thì trước 6 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo Quy định tại Điều 9, các cơ quan tổ chức, các đơn vị quản lý công chức cần phải đưa ra thông báo cho các cán bộ công chức chuẩn bị nghỉ hưu về thời điểm nghỉ hưu, để các công chức này được biết, Thông báo này cần được ban hành bằng văn bản.

+ Quyết định nghỉ hưu

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị Nhà nước cần phải đưa ra quyết định nghỉ hưu đối với các cán bộ công chức trước 3 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu.

Các cơ quan, tổ chức của đơn vị quản lý công chức sẽ cần phối hợp với các tổ chức bảo hiểm xã hội để tiến hành các thủ tục nghỉ hưu theo đúng quy định của Nhà nước, để các cán bộ công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội sau khi nghỉ hưu.

Các cán bộ công chức được nghỉ hưu cần phải có trách nhiệm bàn giao các tài liệu, hồ sơ và những phần việc đang làm cho người kế nhiệm. Các vấn đề này cần được bàn giao trước khi các cán bộ nghỉ hưu.

Như thế, trên đây là những thông tin giúp các bạn hiểu rõ hơn cán bộ công chức là gì? Đồng thời, những vấn đề có liên quan đến cán bộ công chức các bạn có thể biết được cụ thể hơn.

Tác giả: Vũ Thoa



Chủ đề có thể bạn quan tâm