Friday , 09/08/19
NEWS

Construction là gì? Giải nghĩa và hướng nghiệp với construction

Nếu như người nông dân tạo ra lúa gạo, ngành nông nghiệp đáp ứng lương thực thực phẩm cho đất nước thì ngành xây dựng và những cá nhân đang làm việc trong lĩnh vực này chính là những người đặt nền móng và cho ra đời những công trình, những hạ tầng vật chất với đủ loại hình và quy mô để phục vụ cho con người và sự phát triển của xã hội. Construction - một thuật ngữ liên quan đến ngành xây dựng, là một trong những từ khóa đang được tìm kiếm và quan tâm nhất hiện nay. Nếu còn đang băn khoăn Construction là gì? Xin mời các độc giả theo dõi những thông tin được cung cấp bởi tác giả Hạ Linh qua bài viết dưới đây!

1. Câu trả lời đầy đủ nhất cho Construction là gì?

Nếu ai đó hỏi bạn xây dựng là gì? Tôi chắc rằng bạn vẫn sẽ trả lời theo cách thông thường mà bạn hiểu. Vậy nếu ai đó hỏi bạn Construction là gì? Bạn có chắc vốn từ vựng tiếng Anh của bạn đủ phong phú và đa dạng để “hồn nhiên” vô tư giải nghĩa câu hỏi này hay không? Dù trên thực tế, đây chỉ là một thuật ngữ chuyên ngành trong tiếng Anh, nhưng tôi tin bạn thực sự chưa hiểu đúng ngữ nghĩa của Construction là gì đâu.

Hiểu một cách đơn giản nó chỉ là một danh từ chỉ ngành xây dựng trong tiếng Anh. Vậy xây dựng là gì? Bạn có biết? Bạn đang sinh sống tại một ngôi nhà, đang học tập tại một ngôi trường, đang đi trên một con đường, đang cầu nguyện ở một nhà thờ,... tuy nhiên với những kiến thức hạn chế, đôi khi chúng ta chưa thực sự hiểu xây dựng - Construction là gì? Đó cũng là một điều có thể chấp nhận. 

construction là gì

Nói một cách dễ hiểu, xây dựng là quá trình xây dựng một tòa nhà hay các cơ sở hạ tầng. Với ý nghĩa này, thì xây dựng trông giống với sản xuất, tuy nhiên nó khác với sản xuất ở chỗ, sản xuất thường được bao gồm sản xuất hàng loạt các mặt hàng tương tự mà không chỉ định người mua. Trong khi việc xây dựng thường diễn ra tại địa điểm của một khách hàng đã biết trước và có sẵn. Xây dựng hay Construction như một ngành công nghiệp chiếm 6 - 9% tổng sản phẩm quốc nội của các quốc gia phát triển. Xây dựng là một quy trình bắt đầu từ giai đoạn quy hoạch, thiết kế và thi công. Xây dựng sẽ tiếp tục diễn ra cho đến khi dự án được hoàn thành và sẵn sàng sử dụng.

Nói đến đây, bạn đã hiểu Construction là gì rồi chứ? Đơn giản nó là một danh từ tiếng Anh chỉ ngành xây dựng. Và định nghĩa về xây dựng đã được tôi mở rộng thêm qua phần nội dung đầu tiên này.

2. Construction industry - Ngành công nghiệp xây dựng

Chúng ta đã cùng nhau giải nghĩa Construction là gì? Bên cạnh đó, Construction industry - một thuật ngữ chỉ ngành công nghiệp xây dựng, cũng đang được nhiều người quan tâm. Công nghiệp xây dựng là một ngành trọng yếu của quốc gia, nhờ có công nghiệp xây dựng. hàng loạt các công trình kiến trúc về nhà ở cũng như hạ tầng vật chất đã được tạo ra, chỉnh sửa và hoàn thiện một cách nhanh nhất và chất lượng nhất. Là một trong những ngành công nghiệp được giới đầu tư và Nhà nước quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ, chúng ta đã chứng kiến sự có mặt của hàng loạt các công ty và doanh nghiệp thiết kế, xây dựng. Công nghiệp xây dựng nhìn chung đảm bảo xây dựng các phân khúc thị trường bao gồm: vận tải, dầu khí, nhà ở, điện, dự án khu công nghiệp, viễn thông, hệ thống cống/ chất thải, sản xuất, hệ thống nước,... Dưới đây là hai thuật ngữ tiếng anh khác chỉ lĩnh vực trong công nghiệp xây dựng mà Hạ Linh muốn chia sẻ với bạn đọc:

2.1. Building Construction - Xây dựng công trình

Building Construction hay còn gọi là xây dựng công trình, là cụm từ chuyên ngành chỉ quá trình thêm cấu trúc và bất động sản hoặc xây dựng các tòa nhà. Phần lớn các công việc xây dựng tòa nhà là những cải tạo nhỏ, chẳng hạn như thêm một phòng hay cải tạo, sửa chữa một phòng tắm. Thông thường, chủ sở hữu của tài sản đóng vai trò là người lao động, người trả tiền và nhóm thiết kế cho toàn bộ dự án. Mặc dù các dự án xây dựng tòa nhà bao gồm các yếu tố phổ biến như: thiết kế, tài chính, dự toán và cân nhắc pháp lý,...

building construction

 

Các dự án có quy mô khác nhau có thể đạt được kết quả cuối cùng không mong muốn, chẳng hạn như: sụp đổ cấu trúc, vượt chi phí hay các hành vi kiện tụng,... vì lý do này, những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực này lập kế hoạch chi tiết và duy trì sự giám sát cẩn thận trong suốt dự án để đảm bảo kết quả tích cực. 

2.2. Construction Management - Quản lý xây dựng

Construction Management (CM) - Quản lý xây dựng là một dịch vụ chuyên nghiệp sử dụng các kỹ thuật quản lý dự án chuyên biệt để giám sát việc lập kế hoạch, thiết kế và xây dựng dự án, từ đầu đến cuối. Mục đích của CM là kiểm soát thời gian/ sự phân phối, chi phí và chất lượng của dự án đôi khi được gọi là tam giác quản lý dự án hoặc “ba ràng buộc”. 

construction management

CM tương thích với tất cả các hệ thống phân phối dự án, bao gồm xây dựng giá thầu thiết kế và thiết kế xây dựng. CM có nguy cơ và quan hệ đối tác công tư, các nhà quản lý xây dựng chuyên nghiệp có thể được dành cho các chủ trương dài hạn, quy mô lớn, ngân sách cao (bất động sản thương mại, cơ sở hạ tầng giao thông, cơ sở công nghiệp và các cơ sở hạ tầng quân sự) hay được gọi chung là các dự án vốn. 

3. Cơ hội nghề nghiệp với Construction

Xây dựng những công trình dự án có quy mô lớn, đòi hỏi sự hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Một người quản lý dự án thường quản lý công việc và một người quản lý xây dựng, kỹ sư thiết kế, kỹ sư xây dựng hay kiến trúc sư giám sát nó. Những người liên quan đến thiết kế và thi công phải xem xét các yêu cầu phân vùng, tác động đến môi trường, lập kế hoạch, lập ngân sách, đảm bảo an toàn cho công trường, chuẩn bị vật liệu xây dựng, hậu cần,...

Sau khi tìm hiểu Construction là gì và một số thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành khác, chúng ta nhận thấy tầm quan trọng của nó là vô cùng lớn trong sự phát triển của một quốc gia. Chính vì thế, không quá ngạc nhiên khi chuyên ngành xây dựng rất được nhiều bạn trẻ năng động theo đuổi nghiên cứu. Việt Nam đang ngày càng trên đà phát triển, các dự án đầu tư từ nước ngoài, các quốc gia phát triển dự đoán sẽ còn “mọc” lên nhiều hơn nữa trong tương lai. Nhu cầu về nguồn nhân lực cho ngành xây dựng nói chung là vô cùng cần thiết và cấp bách. Có nhiều lựa chọn cho các ngành nghề khác nhau trong ngành xây dựng. Để bạn đọc tiện theo dõi và phân biệt, Hạ Linh phân loại các ngành nghề như sau:

3.1. Architect - Kiến trúc sư 

Một kiến trúc sư là một người trực tiếp xây dựng kế hoạch, thiết kế và xem xét việc xây dựng các tòa nhà. Thực hành kiến trúc có nghĩa là cung cấp các dịch vụ liên quan đến thiết kế các tòa nhà và không gian trong khu vực xung quanh các tòa nhà có người ở hoặc sử dụng làm mục đích chính của chúng.

kiến trúc sư

Về mặt chuyên môn, các quyết định của kiến trúc sư ảnh hưởng đến an toàn công cộng, và do đó, một kiến trúc sư phải trải qua đào tạo chuyên ngành bao gồm giáo dục lý thuyết và thực tập để có kinh nghiệm thực tế, có giấy phép hành nghề kiến trúc. 

3.2. Civil engineer - Kỹ sư xây dựng dân dụng 

Một kỹ sư xây dựng dân dụng là một người thực hành kỹ thuật dân dụng - ứng dụng quy hoạch, thiết kế, xây dựng, bảo trì và vận hành cơ sở hạ tầng trong khi bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường, cũng như cải thiện cơ sở hạ tầng hiện có đã bị lãng quên.

kỹ sư xây dựng dân dụng

Kỹ thuật dân dụng là một trong những ngành kỹ thuật lâu đời nhất vì nó liên quan đến môi trường xây dựng bao gồm lập kế hoạch, thiết kế và giám sát xây dựng và bảo trì các cấu trúc xây dựng, các cơ sở, như đường bộ, đường sắt, sân bay, cầu, bến cảng, kênh, đập , các dự án thủy lợi, đường ống, nhà máy điện, và hệ thống nước và nước thải.

3.3. Project Manager - Quản lý dự án 

Một người quản lý dự án là một chuyên gia trong lĩnh vực quản lý dự án. Người quản lý dự án có trách nhiệm lập kế hoạch, mua sắm và thực hiện dự án. Trong bất kỳ cam kết nào có phạm vi xác định, bắt đầu xác định và kết thúc xác định. Các nhà quản lý dự án là điểm liên lạc đầu tiên cho bất kỳ vấn đề hoặc sự khác biệt nào phát sinh từ bên trong những người đứng đầu của các bộ phận khác nhau trong một tổ chức trước khi vấn đề leo thang lên các cơ quan có thẩm quyền cao hơn.

quản lý dự án

Quản lý dự án hiếm khi tham gia trực tiếp vào các hoạt động tạo ra kết quả cuối cùng, nhưng là người cố gắng duy trì tiến độ, tương tác lẫn nhau và các nhiệm vụ của các bên khác nhau để giảm nguy cơ thất bại chung, tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu chi phí.

3.4. Structural engineer - Kỹ sư kết cấu 

Các kỹ sư kết cấu tiến hành phân tích, thiết kế, lập kế hoạch và nghiên cứu các thành phần kết cấu và hệ thống kết cấu để đạt được mục tiêu thiết kế và đảm bảo sự an toàn và thoải mái của người dùng hoặc người sử dụng. Công việc của họ chủ yếu liên quan đến các mối quan tâm về an toàn, kỹ thuật, kinh tế và môi trường, nhưng họ cũng có thể xem xét các yếu tố thẩm mỹ và xã hội.

kỹ sư kết cấu

Trên đây là các ngành nghề hấp dẫn nhất thuộc lĩnh vực ngành nghề xây dựng. Truy cập ngay địa chỉ website Timviec365.vn để cập nhất các tin tức, thông tin tuyển dụng mới nhất, chất lượng nhất về các vị trí công việc trong ngành xây dựng nói chung nhé. Thông qua bài viết của Hạ Linh, phần nào chúng ta đã cùng nhau giải đáp về thuật ngữ Construction là gì? Cũng như tìm hiểu thêm các thuật ngữ mở rộng khác. Hạ Linh chúc các bạn sớm tìm được một công việc hấp dẫn trong danh sách các việc làm liên quan đến Construction với Cổng thông tin việc làm lớn nhất Việt Nam - Timviec365.vn nhé!

Tác giả: Hạ Linh



Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!

Chủ đề có thể bạn quan tâm