Đăng tin miễn phí
Quay lại

LDAP là gì? Thông tin chi tiết về LDAP dân kỹ thuật cần biết

Tác giả: Vũ Bích Phượng

Lần cập nhật gần nhất: 08/07/2024

Khám phá những thông tin thú vị về LDAP từ việc trả lời câu hỏi LDAP là gì trong bài viết này sẽ phục vụ rất nhiều cho các bạn trong quá trình thực hiện công việc. Bởi lẽ khi hiểu được bản chất của LDAP và cơ chế hoạt động thì bạn sẽ vận hành, áp dụng nó vào trong công việc có hiệu quả.

Việc làm it

1. LDAP là gì?

LDAP được viết đầy đủ là  Lightweight Directory Access Protocol, là một giao thức thuộc loại client – server có nhiệm vụ quan trọng là truy cập vào những dịch vụ thư mục. Nguồn gốc phát triển của LDAP chính là dựa vào chuẩn X500.

Để hiểu được rõ khái niệm về DLAP ở trên, chúng ta sẽ cần hiểu sâu hơn về thư mục. Mỗi một thư mục được ví là một cơ sở của dữ liệu mang theo xu hướng chứa đựng nhiều các thông tin về thuộc tính và các yếu tố trong mô tả. Các thông tin này thường tồn tại ở dạng đọc.

​LDAP là gì
​LDAP là gì?

Khi người ta điều chỉnh thư mục thực chất là phục vụ tìm kiếm nhanh chóng hoặc có nhu cầu tìm thông tin lớn. Thư mục sẽ thể hiện khả năng tái tạo thông tin nhằm độ tin cậy cũng như tính khả dụng, thời gian phản hồi cũng được tối ưu tốt hơn. Như vậy LDAP sẽ làm việc và kết nối trực tiếp với thư mục và sẽ hỗ trợ thư mục thực hiện hiệu quả các tính năng và nhiệm vụ vốn có.

Xem thêm: Việc làm quản trị mạng

2. Cơ chế hoạt động của LDAP

Như đã nói, LDAP thực hiện hoạt động dựa trên mô hình Client – server. Giao thức này sẽ chứa các thông tin liên quan đến cây thư mục DIT. Cơ chế cụ thể như sau: Client sẽ dược kết nối tới server, gửi đi yêu cầu về thông tin, tiếp đến, server gửi lại phản hồi trên chính nó hoặc LDAP server khác. Sau quá trình này Client sẽ có thể lấy được thông tin.

Cơ chế hoạt động của LDAP
Cơ chế hoạt động của LDAP

Trình tự khi diễn ra sự kết nối với LDAP như sau:

- Chế độ connect sẽ dược kết nối đến LDAP thông qua việc client mở ra sự kết nối.

- Bind cho phép bạn chọn kiểu kết nối hay là tiến hành đăng nhập để xác thực lại mức độ uy tín. Client sẽ gửi tới bạn thông tin để xác thực.

 - Search: tiếp theo nữa, client sẽ gửi đi yêu cầu về việc tìm kiếm.

- Interpret search là nhiệm vụ của server tiến hành việc xử lý thao tác tìm kiếm.

-  Result: sau khi đã trải qua các bước trên, server sẽ gửi kết quả lại cho client.

- Unbind: khi client đã nhận được kết quả thì sẽ gửi tới server một yêu cầu đóng kết nối.

- Close connection sẽ là khâu cuối cùng mà bạn cần thực hiện để đóng kết nối với server lại.

CV IT

3. LDAP và những thuộc tính của nó

Trong LDAP có nhiều thuộc tính. Trước tiên đó là SLAP. Thuộc tính này hỗ trợ được nhiều cơ sở dữ liệu có thể dùng. Trong Slap lại gồm BDB hoạt động với hiệu suất cao; LDBM; SHELL dùng cho những tập lệnh về shell và PASSWD.

Thuộc tính của DLAP
Thuộc tính của DLAP

Với BDB được tối ưu khi dùng với Sleepycat Berkeley DB4 ; LDBM dùng tối ưu cho Berkeley DB/ GDBM. Dựa trên sự phù hợp này thì BDB thường dược dùng cho việc truy cập vào các cơ sở dữ liệu có nhiều người dùng, có khả năng kết hợp cả hai thao tác, ghi và đọc. Chương trình này được cài đặt ở những ứng dụng thực hiện chức năng giao dịch, có thể thay đổi cơ sở dữ liệu, đồng thời cũng có thể khôi phục lại mọi sự thay đổi đó nếu như không có sự cam kết và cần phải thay đổi. BDB có lợi thế lớn khi có được khả năng phục hồi sau lỗi phần cứng cũng như sự cố hệ thống mà không mất đi bất cứ giao dịch nào đã được cam kết rõ ràng.

Bạn có thể hiểu rõ vấn đề thông qua ví dụ điển hình sau:

Khi bạn lựa chọn cơ sở dữ liệu là BDB, nếu như có một trong những nhu cầu hoặc là nhập – xuất thông tin hoặc là mô tả những tập hợp thay đổi áp dụng đối với một thư mục thì chúng ta sẽ có tệp định dạng LDIF được sử dụng. Tệp này có chức năng lưu lại thông tin theo cơ chế về hướng phân cấp các đối tượng theo mục nhập.

Những thuộc tính quan trọng của DLAP
Những thuộc tính quan trọng của DLAP

Bên trong LDAP, mỗi object class xác định được một tập hợp thuộc tính dùng vào việc xác định rõ ràng các entry. Do đó một LDAP mang tới những object cơ bản sau:

- Nhóm thư mục

- Những locations (có thể là tên của quốc gia đi kèm cùng mô tả chi tiết)

- Những organizations nằm bên trong của thư mục

- People thuộc thư mục

Mỗi một entry có thể nằm trong nhiều object class. Chẳng hạn như entry xác định trong một person object class thì cũng vẫn có thể nằm trong các loại thuộc tính khác như trong những Organization object class hay inet OrgPerson Group Of name. Object class ở trong máy chủ sẽ làm nhiệm vụ xác định tổng toàn bộ tất cả thuộc tính cần thực hiện, và chúng được phép dùng đối với mỗi entry cụ thể.

Tìm hiểu về LDAP
Tìm hiểu về LDAP

Các dữ liệu bên trong các thư mục thì đều được biểu diễn ở dạng các cặp giá trị thuộc tính. Bất cứ thông tin nào cũng sẽ được liên kết chặt chẽ kèm với thuộc tính mô tả. Ví dụ như thuộc tính CU hay common Name dùng cho việc lưu lại dữ liệu tên người. Ví dụ:

Cn: Jonas Salk

Ngoài ra còn có những thuộc tính khác cũng được dùng như:

- Givennam: …

- Surname: …

- Mail: …

Những thuộc tính được sắp xếp vào diện bắt buộc thì sẽ phải nằm trong những mục có object class. Còn những thuộc tính nằm trong diện được phép thì sẽ có thuộc tính có thể xuất hiện trong entry có dùng tới object class. Chẳng hạn như đối với một person object class thì thuộc tính được yêu cầu sẽ là sn và cn. Còn những thuộc tính nằm trong diện cho phép và không bắt buộc sẽ là seeAlso, phoneNumber, userpassword. Đi kèm với từng thuộc tính đó chính là những định nghĩa, cú pháp riêng.

Xem thêm: Tổng hợp việc làm kỹ thuật tại timviec365.vn

4. Cơ chế của việc lưu trữ thông tin trong LDAP

Thông tin LDAP sẽ được lưu trữ trong LDIF vì nó là chuẩn về định dạng text. Người ta sẽ sử dụng LDIF để import data mới vào drictory, cũng có thể thay đổi các dữ liệu vốn sẵn có. Dữ liệu nằm tỏng file này cần phải đảm bảo việc tuân thủ đúng quy luật mà DLAP đưa ra đối với các schema.

Cơ chế của việc lưu trữ thông tin trong LDAP
Cơ chế của việc lưu trữ thông tin trong LDAP

Trong đó, schema sẽ được định nghĩa trước đó một cách rõ ràng, nó có nhiệm vụ kiểm tra lại bất cứ yếu tố nào được thêm hay được thay đổi. Cơ chế hoạt động của DLAP trong vấn đề lưu trữ thông tin dường như diễn ra khá đơn giản. Vì có rất nhiều thuật toán xuất hiện trong cơ chế này cho nên bạn cần hiểu được bản chất của chúng để có thể tiến hành đúng các quy trình được đưa ra đảm bảo cho hoạt động lưu trữ của DLAP được hiệu quả.

Những thông tin sau đây sẽ nói cho bạn rõ hơn về cơ chế này.

4.1. Cấu trúc của tập lưu trữ DLIF

Mỗi file LDIF thường sẽ có mẫu như sau:

- Các tập entry không giống nhau thì được tách nhau bằng dòng trắng

- Cấu trúc DLIF: “tên của thuộc tính: giá trị”

- Các tập có chỉ dẫn cụ thể để nhập đúng cú pháp giúp bạn tiến hành xử lý các thông tin một cách hiệu quả nhất.

- Yêu cầu đối với việc khai báo tập tin LDIF

+ Gõ chú thích trong 1 dòng và sau dấu #

+ Các thuộc tính sẽ được nằm ở phần bên trái, trước dấu “:”, giá trị kèm theo nằm phía bên phải sau dấu “:”

+ Thuộc tính dn sẽ được dùng để định nghĩa chỉ cho duy nhất một DN được xác định thuộc vào một entry đó.

Tìm hiểu thêm: web server là gì?

4.2. Cơ chế của entry phục vụ lưu trữ dữ liệu trong LDAP

Cơ chế Entry trong LDAP
Cơ chế Entry trong LDAP

Entry sẽ tập hợp các thuộc tính lại, bảo đảm các thuộc tính đều có chức năng mô tả rõ đặc trưng tiêu biểu của đối tượng. Trong mỗi entry đều bao gồm nhiều dòng khác nhau bao gồm

- DN biểu diễn tên loại entry thư mục, viết ở trong cùng một dòng.

- Tiếp đến biểu diễn lần lượt từng thuộc tính khác nằm trong entry và đến thuộc tính lưu trữ data. Mỗi một thuộc tính thì nằm trọn vẹn trong cùng dòng, định dạng của chúng sẽ là “kiểu: giá trị” của thuộc tính.

Bạn có thể tham khảo thêm một vài thuộc tính căn bản nhất của LDIF tại bảng sau đây:

- Thuộc tính thứ nhất là dn. Đây là tên viết tắt của Distinguished Name. Mục đích của thuộc tính này chính là cách gọi tên để phân biệt. 

- Thuộc tính thứ 2 là c, c được viết đầy đủ là country. Với thuộc tính này, cho phép bạn viết 2 ký tự để tạo thành tên viết tắt cho dữ liệu nói về một quốc gia nào đó.

- Thuộc tính thứ 3 là o. hay cũng chính là organization, mang nghĩa thể hiện giá trị "Tổ chức"

- Thuộc tính thứ 4, thuộc tính ou-Organization unit. Nó thể hiện cho giá trị Đơn vị tổ chức

- Thuộc tính thứ 5 là ObjectClass. Với một oc, nó có cơ chế hoạt động của một khuôn mẫu dữ liệu thuộc entry, là định nghĩa cho một thuộc tính cần trình bày.

- Thuộc tính thứ 6, GivenName cũng thể hiện giá trị "tên".

- Thuộc tính thứ 7 là uid, thể hiện Id của người dùng.

- Thuộc tính thứ 8 được gọi là   cn", cách viết tắt của common name, chỉ giá trị Tên gọi phổ biến.

- Thuộc tính thứ 9 có tên là telephoneNumber, ý thể hiện giá trị là Số điện thoại.

- Thuộc tính thứ 10 - sn, viết tất của surname thể hiện trường nội dung là "Họ".

- Thuộc tính thứ 11 - userPassword, ý chỉ "Mật khẩu của người dùng".

5. Mô hình của LDAP

Dựa vào từng trường hợp và sự thích ứng khác nhau mà bản thân LDAP cũng được phân chia ra làm các loại riêng biệt để có thể trở nên phù hợp. Theo đó, giao thức LDAP đã được chia ra làm 4 kiểu mô hình sau đây:

- LDAP information - kiểu mô hình có giá trị xác định đặc điểm cũng như cấu trúc của thông tin thuộc trong thư mục.

- LDAP Naming - kiểu mô hình có giá trị xác định cách mà nhưng thông tin được tham chiếu, được tổ chức như thế nào.

- LDAP Functional - kiểu mô hình có tác động định nghĩa cách truy cập thông tin và cập nhật chúng ở bên trong thư mục.

- LDAP Security - mô hình này định nghĩa cách thức bạn thực hiện việc thông tin ở bên trong của thư mục, các thông tin này đã được bảo vệ

Mô hình LDAP
Mô hình LDAP

4 kiểu mô hình này không chỉ tạo nên nét đặc trưng cơ bản cho LDAP mà hơn hết nó sẽ định hướng được những thể thức hoạt động của giao thức này. Những kỹ sư công nghệ thông tin sẽ dựa vào đây mà chọn ra một phương thức kết nối phù hợp nhất để sử dụng cho từng trường hợp cụ thể, mang lại hiệu quả tốt nhất đối với hệ thống công nghệ và kỹ thuật. 

Như vậy, những thông tin cơ bản trên đây đã mang tới cho bạn hiểu biết cụ thể về LDAP. Còn rất nhiều tin tức xoay quanh loại giao thức kết nối này mà bạn cần tìm hiểu nhưng tôi sẽ cung cấp cụ thể ở những bài viết tiếp theo. Mong rằng, bạn sẽ đón đọc những thông tin hữu ích đó để tự củng cố thêm kiến thức cần thiết cho mình

Khám phá ngôn ngữ PHP là gì?

Khám phá về ngôn ngữ PHP là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của đân kỹ thuật IT vì đây là một kiến thức cơ bản trong lĩnh vực ngành công nghệ thông tin. Cùng chúng tôi đi tìm khái niệm PHP là gì từ đó khai thác sâu hơn những thông tin liên quan đến PHP để phục vụ hiệu quả hơn vào công việc của mình bạn nhé.

Ngôn ngữ PHP là gì?

Chuyên mục

Bí quyết viết CV Tâm sự Nghề nghiệp Cẩm Nang Tìm Việc Kỹ Năng Tuyển Dụng Cẩm nang khởi nghiệp Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm Kỹ năng ứng xử văn phòng Quyền lợi người lao động Bí quyết đào tạo nhân lực Bí quyết lãnh đạo Bí quyết làm việc hiệu quả Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép Bí quyết viết thư xin thôi việc Cách viết đơn xin việc Bí quyết tăng lương Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên Kỹ năng đàm phán lương Kỹ năng phỏng vấn Kỹ năng quản trị doanh nghiệp Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng Mẹo viết hồ sơ xin việc Mẹo viết thư xin việc Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng Định hướng nghề nghiệp Top việc làm hấp dẫn Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng Tư vấn việc làm ngành Báo chí Tư vấn tìm việc làm thêm Tư vấn việc làm ngành Bất động sản Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin Tư vấn việc làm ngành Du lịch Tư vấn việc làm ngành Kế toán Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật Tư vấn việc làm ngành Sư phạm Tư vấn việc làm ngành Luật Tư vấn việc làm thẩm định Tư vấn việc làm vị trí Content Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn Tư vấn việc làm quản lý Kỹ năng văn phòng Nghề truyền thống Các vấn đề về lương Tư vấn tìm việc làm thời vụ Cách viết Sơ yếu lý lịch Cách gửi hồ sơ xin việc Biểu mẫu phục vụ công việc Tin tức tổng hợp Ý tưởng kinh doanh Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh Mẹo viết Thư cảm ơn Góc Công Sở Hoạt động đoàn thể Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe Quản trị nhân lực Quản trị sản xuất Cẩm nang kinh doanh Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất Mô tả công việc ngành Kinh doanh Mô tả công việc ngành Bán hàng Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán Mô tả công việc ngành Marketing - PR Mô tả công việc ngành Nhân sự Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin Mô tả công việc ngành Sản xuất Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải Mô tả công việc Kho vận - Vật tư Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn Mô tả công việc ngành Hàng không Mô tả công việc ngành Xây dựng Mô tả công việc ngành Y tế - Dược Mô tả công việc Lao động phổ thông Mô tả công việc ngành Kỹ thuật Mô tả công việc Nhà nghiên cứu Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính Mô tả công việc Biên - Phiên dịch Mô tả công việc ngành Thiết kế Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern Mô tả công việc ngành Freelancer Mô tả công việc Công chức - Viên chức Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận Hồ sơ doanh nhân Việc làm theo phường Danh sách các hoàng đế nổi tiếng Vĩ Nhân Thời Xưa Chấm Công Tài Sản Doanh Nghiệp Nội Bộ Công Ty - Văn Hóa Doanh Nghiệp Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Quản Lý Công Việc Nhân Viên Đánh giá nhân viên Quản Lý Trường Học Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng Kinh Nghiệm Quản Lý Tài Chính Kinh nghiệm Quản lý kho hàng Quản Lý Gara Ô Tô Xem thêm gợi ý