Saturday , 12/10/19
NEWS

Phòng thí nghiệm tiếng Anh là gì? Một số phòng thí nghiệm hay gặp

Phòng thí nghiệm có lẽ là khái niệm không mấy xa lạ đối với các bạn sinh viên nói chung và các bạn làm về lĩnh vực nghiên cứu nói riêng. Nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp tên tiếng Anh của phòng thí nghiệm cũng như một vài phòng thí nghiệm phổ biến tại Việt Nam.

1. Tên tiếng Anh của phòng thí nghiệm

1.1. Khái niệm phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm hay còn được gọi là phòng thực nghiệm, là cơ sở hay không gian được thiết kế và sử dụng cho mục đích cung cấp các điều kiện đảm bảo an toàn cho các hoạt động triển khai thí nghiệm, nghiên cứu, thực nghiệm trên các lĩnh vực trong đời sống, nhưng chủ yếu là những lĩnh vực sinh học, hóa học, vật lí,…

Phòng thí nghiệm tiếng anh là gì?
Phòng thí nghiệm tiếng anh là gì?

Có thể nói, phòng thí nghiệm là nơi được tận dụng dành cho việc nghiên cứu khoa học của các nhà nghiên cứu, bác học nhằm cho ra đời các công trình, tác phẩm đánh dấu sự đột phá của nhân loại.

Phòng thí nghiệm có thể là một căn phòng trong một tòa nhà, hoặc là một tòa nhà công dành riêng cho việc nghiên cứu. Nhưng nhìn chung, phòng thí nghiệm được thiết kế phải đảm bảo được tính riêng biệt, yên tĩnh và đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu diễn ra suôn sẻ nhất có thể.

1.2. Tên dịch thuật của phòng thí nghiệm trong tiếng Anh

Nhiều bạn có thể đã biết tới khái niệm phòng thí nghiệm nhưng lại chưa biết tên tiếng Anh của phòng thí nghiệm là gì? Vậy, để chúng tôi nói với bạn nhé!

Tên tiếng Anh của phòng thí nghiệm là laboratory, hay còn được gọi tắt là lab, là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi ở những môi trường sư phạm hay những nơi thiên chủ yếu về lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

Vì vậy, đối với những nơi thuộc lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt là những cơ sở của nước ngoài hay có sự hợp tác với nước ngoài thì các bạn có thể sử dụng cụm từ phòng thí nghiệm với tên tiếng Anh là laboratory nhé!

XEM THÊM: Mã tổ hợp môn xét tuyển khối C và con đường sự nghiệp tương lai

2. Những lĩnh vực gắn liền với phòng thí nghiệm

2.1. Một số lĩnh vực chuyên sâu cần tới phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm được biết đến là cơ sở được sử dụng nhằm mục đích nghiên cứu chuyên sâu trên rất nhiều các lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một số lĩnh vực chuyên sâu gắn liền với phòng thí nghiệm mà có lẽ các bạn chưa biết đến

2.1.1. Phòng thí nghiệm hóa học (Chemistry Lab)

Phòng thí nghiệm hóa học, hay còn biết đến với cái tên tiếng Anh là Chemistry Lab, là nơi nghiên cứu những lĩnh vực, khía cạnh liên quan tới hóa học và cũng là nơi được sử dụng để pha chế các loại thuốc hóa học, chất hóa học ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng con người.

Phòng thí nghiệm hóa học
Phòng thí nghiệm hóa học

Phòng thí nghiệm hóa học có thể được đặt tại các trung tâm nghiên cứu về hóa học liên quan tới các loại thuốc, chất hóa học và được tách biệt với các không gian khác. Để đảm bảo an toàn cho tính mạng và sức khỏe con người như các trường hợp rủi ro như nổ, phát sinh chất phóng xạ, cháy,… thì những phòng thí nghiệm hóa học chủ yếu được thiết kế và xây dựng ở những nơi vắng vẻ, ít hộ dân cư, cách xa trung tâm thành phố. Tuy nhiên, các bạn cũng có thể thấy những phòng thí nghiệm hóa học có quy mô nhỏ được xây dựng ở các trường đại học như Đại học Quốc gia hay các trường cấp ba với mục đích phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu, thực hành của học sinh, sinh viên.

2.1.2. Phòng thí nghiệm sinh học (Biology Lab)

Phòng thí nghiệm sinh học cũng là một trong những phòng thí nghiệm phổ biến ở Việt Nam. Nó còn được biết tới với cái tên tiếng Anh là Biology Lab, là nơi nghiên cứu về động vật và con người chủ yếu trên lĩnh vực sinh học.

Cũng giống như phòng thí nghiệm hóa học, phòng thí nghiệm sinh học chủ yếu cũng được đặt ở những nơi cách xa trung tâm thành phố, vừa thuận lợi cho công tác nghiên cứu, vừa tránh ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng con người. Tuy nhiên, phòng thí nghiệm sinh học không có mức độ rủi ro và nguy hiểm như phòng thí nghiệm hóa học bởi chuyên môn chính của các bạn làm trong phòng thí nghiệm sinh học là nghiên cứu trên các thực thể mẫu sẵn. Ngoài ra, phòng thí nghiệm sinh học cũng được xây dựng ở các trường cấp ba và đại học nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy và thực hành các giờ Sinh học cho học sinh, sinh viên.

2.1.3. Phòng thí nghiệm lý học (Physical Lab)

Phòng thí nghiệm lý học có vẻ ít phổ biến hơn hai loại phòng thí nghiệm kia nhưng cũng được nhiều người biết đến. Trước hết, tên tiếng Anh của nó là Physical Lab. Đây là nơi được thiết kế và phục vụ chuyên sâu cho các hoạt động nghiên cứu về vật lý học.

Đối với phòng thí nghiệm lý học, chủ yếu những đối tượng được sử dụng là những nhà nghiên cứu chuyên nghiệp có tuổi nghề cao hay những nhà bác học chuyên về vật lý. Mục đích của họ chính là tìm ra những điều thú vị mới lạ, và nghiên cứu tìm hiểu, lý giải dựa trên những định luật đã có sẵn.

2.1.4. Phòng thí nghiệm khoa học (Science Lab)

Phòng thí nghiệm khoa học nghe rất thân quen đối với hầu hết các bạn với cái tên tiếng Anh là Science Lab. Lĩnh vực chủ yếu mà các nhà nghiên cứu làm trong phòng thí nghiệm khoa học là nghiên cứu về máy móc, công nghệ, kĩ thuật và khoa học nhằm sáng chế ra những máy móc hiện đại cứu rỗi sự tân tiến của nhân loại.

2.2. Những dụng cụ được sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm và tên tiếng Anh của chúng

Sau đây là một số các dụng cụ được sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm và tên tiếng Anh của chúng nhằm giúp các bạn trau dồi thêm vốn hiểu biết của mình:

- Áo blouse:Lab coat

- Bình cầu ba cổ đáy tròn: three neck round bottom flask

- Bình định mức: Volumetric Flas

 Ống đong: Measuring cylinder

- Chổi ống nghiệm- test tube cleaning brush

- Cốc đong- beaker

- Hạt hút ẩm: desciccator bead

- Giấy lọc- filter paper

- Đèn cồn: alcohol burner

- kẹp ống nghiệm: test tube holder

- Kim châm cứu: acupuncture needle

- Kính bảo hộ: goggle

- Kéo: scissor

- Ống nghe y tế: stethoscope

- Phễu- Funnel

- Ống tiêm: syringe

- Ống nhỏ giọt- Dropper

Ngoài các dụng cụ được kể trên, còn có rất nhiều các dụng cụ khác được sử dụng trong các phòng thí nghiệm nhằm hỗ trợ và phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy. Các bạn có thể theo dõi thêm ở trên các trang mạng nhé!

XEM THÊM: Thị trường lao động là gì? tình hình thị trường lao động Việt Nam

3. Các ngành nghề phổ biến làm việc liên quan tới phòng thí nghiệm

3.1. Nhà nghiên cứu học

Nhà nghiên cứu học là lĩnh vực ngành nghề đầu tiên được nghĩ tới khi nhắc đến phòng thí nghiệm bởi đây là việc làm, ngành nghề có tuổi đời làm việc gắn liền với phòng thí nghiệm và gần như, đó là nơi làm việc mỗi ngày của họ.

Nhà nghiên cứu sẽ phụ trách và đảm nhận các công việc nghiên cứu tùy từng lĩnh vực như sinh học, hóa học, lý học, thiên văn học, khoa học,… Đây là một trong những ngành nghề ít người ứng tuyển được nhất bởi yêu cầu đầu vào vô cùng cao. Mặt khác, cơ hội tuyển dụng cũng không nhiều do tính chất của các phòng thí nghiệm đòi hỏi không được quá nhiều người làm việc trong đó sẽ gây mất trật tự. Thông thường, một phòng thí nghiệm chỉ có từ 1-3 nhà nghiên cứu, phổ biến nhất là 1-2 nhà nghiên cứu tùy quy mô cơ sở nghiên cứu. Chính vì vậy, để có thể ứng tuyển và vị trí nhà nghiên cứu, bạn cần đáp ứng các yêu cầu đầu vào của nhà tuyển dụng cũng như dành cả cuộc đời của mình để cống hiến vì chủ yếu những nhà nghiên cứu thường có độ tuổi khá cao, tối thiểu là trung niên nhưng rất hiếm.

Các ngành nghề phổ biến
Các ngành nghề phổ biến 

3.2. Nhà bác học, tiến sĩ

Nhà bác học, tiến sĩ cũng là một trong những học vị có tuổi đời làm việc gắn liền với phòng thí nghiệm là chủ yếu. Bản chất của những nhà bác học hay tiến sĩ đều yêu thích những công việc nghiên cứu và thường, họ rất thích nhốt mình trong một không gian nghiên cứu để khám phá và tìm ra những điều mới. Đó là chân lí sống của họ - cống hiến hết mình cho sự nghiệp nghiên cứu..

Đây cũng là một trong những ngành nghề không phải ai muốn làm cũng được bởi thứ nhất, yêu cầu đầu vào vô cùng cao. Tiếp đó, để trở thành những nhà bác học hay tiến sĩ, bạn ít nhất cũng phải có những tác phẩm, công trình được ghi nhận mà đây là thành quả của tuổi thanh xuân của bạn để đánh đôi lấy.

3.3. Giảng viên

Nhiều người khi nhắc tới phòng thí nghiệm thường nghĩ tới những ngành nghề, chưc vị xa vời bởi đối với họ, phòng thí nghiệm là điều gì đó rất xa xôi và gần như không mấy xuất hiện trong cuộc sống của họ.

Tuy nhiên, chắc các bạn cũng đã ít nhất có 1 lần vào phòng thí nghiệm của các trường cấp 3, trường đại học các giờ thực hành, nghiên cứu phải không? Thật vậy, mặc dù được xây dựng mang quy mô 1 lớp học nhưng xét cho cùng, phòng thí nghiệm đó cũng đầy đủ các dụng cụ tối thiểu mà phòng thí nghiệm cần phải có, cũng như được thiết lập với mục đích giảng dạy và nghiên cứu, thực hành và quan sát. Chính vì vậy, các bạn có thể trở thành các giảng viên, hoặc giáo viên để có thể được sử dụng phòng thí nghiệm tại một số các lĩnh vực như: giáo viên vật lý, giáo viên hóa học, giáo viên sinh học,… Ngoài ra, các bạn nếu là sinh viên tại trường đại học có thể tham gia các câu lạc bộ nghiên cứu để được trải nghiệm môi trường phòng thí nghiệm nhé.

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan tới Phòng thí nghiệm tiếng Anh là gì? Một số phòng thí nghiệm hay gặp mà các bạn có thể chưa biết hoặc ít quan tâm tới. hy vọng những thông tin chúng tôi mang lại sẽ giúp ích cho công việc và học tập của các bạn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm và dành thời gian cho chúng tôi. Chúc các bạn một ngày vui vẻ bên gia đình và người thân!

Tác giả: Nguyễn Hằng

Chủ đề có thể bạn quan tâm


Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!

Từ khóa liên quan