Thursday , 09/05/19
NEWS

Bạn có biết phụ cấp trách nhiệm là gì?

Khi tham gia làm việc tại bất cứ một đơn vị sự nghiệp nào đó, người làm lãnh đạo sẽ xem xét việc chi trả cho một nhân viên phụ cấp trách nhiệm dựa vào chức vụ, tính chất công việc mà người nhân viên đảm nhiệm. Vậy cụ thể phụ cấp trách nhiệm là gì và có những loại phụ cấp trách nhiệm nào? Bài viết này sẽ cùng các bạn giải đáp những thắc mắc đó.

1. Phụ cấp trách nhiệm là gì?

Để hiểu thật rõ phụ cấp trách nhiệm là gì thì chúng ta cần phải định nghĩa một cách rõ ràng trước về thuật ngữ phụ cấp. Dõi theo nội dung chi tiết với các chuyên gia tại Timviec365.vn ngay các bạn nhé!

1.1. Phụ cấp là gì?

Phụ cấp chính là một khoản tiền phụ cấp mà người lãnh đạo hay người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động cùng với mức lương cơ bản. Phụ cấp sẽ được tính dựa vào công việc hoặc theo chế độ quy định trong các cơ quan nhà nước.

Như thế có nghĩa là, phụ cấp là cách mà người sử dụng lao động bù đắp cho người lao động của mình về mặt kinh tế trong các trường hợp đặc biệt chẳng hạn như người lao động làm việc ở khu vực khó khăn, có điều kiện làm việc và sinh hoạt không thuận lợi hoặc làm những công việc phức tạp.

1.2. Phụ cấp gồm những loại nào?

Trong doanh nghiệp, luật dành cho người lao động luôn luôn được chú trọng. Đặc biệt là các vấn đề liên quan đến lương thưởng, phụ cấp thì chắc chắn không thể bỏ qua trong mối quan tâm của chính bản thân người lao động vì nó vốn là quyền lợi mà họ được nhận.

Đa số chúng ta sẽ muốn biết ngoài lương cơ bản ở công việc, chức danh của mình có được hưởng khoản phụ cấp thêm nào hay không? Điều này đòi hỏi các bạn cần phải có hiểu biết rõ hơn về các loại phụ cấp có trong doanh nghiệp bên cạnh việc tìm hiểu chỉ riêng phụ cấp trách nhiệm là gì.

Vậy trong bộ luật lao động mới nhất và trong doanh nghiệp nói chung, chúng ta có cơ hội nhận được những khoản phụ cấp gì? Ngay dưới đây sẽ là thông tin bạn đang tìm kiếm.

Phụ cấp trách nhiệm là gì?

Phụ cấp trách nhiệm là gì?

Các loại phụ cấp được áp dụng trong doanh nghiệp bao gồm:

- Phụ cấp nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại: căn cứ theo Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 36/2012/TT-BLĐTBXH

- Phụ cấp trách nhiệm

- Phụ cấp thu hút

- Phụ cấp lưu động

- Phụ cấp chức vụ, chức danh

- Phụ cấp khu vực

Ngoài ra còn có những khoản phụ cấp khác sẽ được người sử dụng lao động ghi rõ ràng thành một mục riêng ở trong hợp đồng lao động khi ký kết. Các phụ cấp đó chúng ta vẫn thường bắt gặp như tiền thưởng năng suất công việc, thưởng sáng kiến, phụ cấp ăn trưa đi lại, phụ cấp nhà ở, điện thoại, lương tháng thứ 13. Đây đều là những khoản phụ cấp cơ bản mà đa số chúng ta đều được hưởng và hầu hết các doanh nghiệp, công ty đều áp dụng.

Như những gì đã chia sẻ thì chúng ta biết được, phụ cấp trách nhiệm thuộc nhóm các phụ cấp hiện đang được doanh nghiệp áp dụng. Vậy phụ cấp trách nhiệm là gì? Khi nào chúng ta sẽ nhận được khoản phụ cấp này?

1.3. Phụ cấp trách nhiệm là gì?

Ngày nay, chúng ta thường hiểu phụ cấp trách nhiệm như sau: đó là một khoản tiền mang giá trị bù đắp dành cho những cá nhân hoạt động chuyên môn và sản xuất trực tiếp, đồng thời đảm nhiệm cả công tác quản lý mặc dù họ không nắm giữ chức vụ lãnh đạo, hoặc là những người đảm nhận công việc đòi hỏi tính trách nhiệm cao.

Vậy khi nào chúng ta sẽ được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm khi làm việc tại các đơn vị sự nghiệp?

Những người lao động được hưởng phụ cấp trách nhiệm khi họ đang thực hiện những công việc thuộc chức danh quản lý, hoặc cũng có thể là đảm nhận các công việc mà mức độ chịu trách nhiệm khá cao. Đối với các công việc thuộc chức danh quản lý có thể được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm điển hình như: Trưởng ca, Tổ trưởng, Đốc công, Đội trưởng, Đội phó, Trưởng phòng, Phó trưởng ca,... Những công việc được cho là đòi hỏi trách nhiệm cao và xứng đáng hưởng phụ cấp trách nhiệm như: thu ngân, thủ quỹ,...

Tìm thêm việc làm Cao Bằng và nhiều công việc lương cao khác tại đây.

2. Những quy định đối với việc hưởng phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp chức vụ

Về vấn đề người lao động được hưởng phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp chức vụ dành cho nhân viên là công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan thuộc nhà nước hay các đơn vị sự nghiệp đều có quy định rõ ràng. Cụ thể hơn, chế độ này được trình bày tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

Vậy, những cơ sở, đơn vị sự nghiệp nào sẽ được áp dụng chế độ phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp chức vụ? Chế độ phụ cấp trách nhiệm sẽ được dành cho những người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp sau:

- Một là tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc quyền sở hữu của Nhà nước

- Hai là tại những đơn vị, tổ chức của Nhà nước

- Ba là tại các công ty cổ phần, công ty Trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên đã được chuyển đổi từ Công ty Nhà nước và công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.

Tại ba đơn vị trên trong công ty, chế độ phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp chức vụ sẽ được áp dụng đối với các vị trí Trưởng và Phó trưởng phòng. Điều này được áp dụng tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP về việc Quy định thang lương, bảng lương cùng các chế độ phụ cấp dành cho các công ty Nhà nước.

Khi đó, đối với từng trường hợp làm trong các đơn  vị sự nghiệp khác nhau sẽ có quy định chi tiết về mức phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp chức vụ khác nhau. Cụ thể như sau:

2.1. Quy định phụ cấp trách nhiệm trong đơn vị sự nghiệp và cơ quan Nhà nước

- Cơ sở căn cứ:

+ Điểm d.d2, Khoản 8, Điều 6, Nghị định 204/2004/NĐ-CP   

+ Hướng dẫn trong Mục I, Thông tư số 5/2005/TT-BNV của Bộ Nội Vụ

- Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm sẽ là những người thực hiện việc làm đòi hỏi trách nhiệm cao, những người đảm nhiệm công tác quản lý nhưng không có chức danh lãnh đạo từ hoạt động bầu cử bổ nhiệm và không được hưởng phụ cấp chức vụ của lãnh đạo thì sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm.

Còn các đối tượng được hưởng trợ cấp chức vụ sẽ căn cứ vào Điểm C, Khoản 1, Điều 3 tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP là cán bộ, công – viên chức đang nắm giữ vai trò và chức danh làm người lãnh đạo do được bổ nhiệm hay bầu cử vì sẽ được hưởng phụ cấp chức vụ theo đúng chức danh lãnh đạo mà họ đảm nhận.

Quy định về phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp chức vụ

Quy định về phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp chức vụ

2.2. Trường hợp làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 4, Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định: Phụ cấp trách nhiệm sẽ được áp dụng cho những thành viên không nằm trong Hội đồng quản trị, các thành viên Ban kiểm soát, những người đảm nhiệm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao, phải đảm nhiệm công tác quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo.

Đối với những người nắm giữ chức vụ Trưởng phòng hay Phó trưởng phòng tại Công ty Nhà nước thì sẽ được áp dụng chế độ phụ cấp chức vụ. Điều này được quy định tại Khoản 6, Điều 3, Nghị định 205/2004/NĐ-CP.

Phụ cấp trách nhiệm sẽ không áp dụng cho các trường hợp người lao động làm nhiệm vụ quản lý, được bổ nhiệm chức danh Lãnh đạo, hay các chức danh như Trưởng phòng và Phó trưởng phòng. Chính vì vậy mà nếu như một cá nhân vừa được bổ nhiệm giữ chức vụ mà trước đó đang được hưởng phụ cấp trách nhiệm thì sẽ thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh đang nắm giữ.

3. Giải đáp một vài thắc mắc về chế độ hưởng phụ cấp trách nhiệm

3.1. Phụ cấp trách nhiệm được tính theo tháng hay theo ngày công thực tế

Theo Bộ Luật Lao động, tại Điều 102 có quy định về những chế độ phụ cấp dành cho người lao động. Phụ cấp trách nhiệm áp dụng cho những cá nhân đảm nhận một số công việc đòi hỏi tính trách nhiệm cao hoặc là đảm đương công tác quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo.

Các chức danh đó gồm tổ trưởng kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Khi tính so với mức lương tối thiểu thì phụ cấp trách nhiệm sẽ bao gồm 4 mức. Các mức đó là mức 0,1; mức 0,2; mức 0,3 và cuối cùng là mức 0,5. Phụ cấp có mức độ cụ thể ra sao sẽ căn cứ vào trách nhiệm mà người lao động đang đảm nhận. Với riêng chức vụ tổ trưởng sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp thì mức phụ cấp trách nhiệm sẽ là 0,1 so với mức lương cơ sở hiện nay.

Tại Khoản 2, Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH đưa ra quy định về mức phụ cấp trách nhiệm dành cho người thực hiện các công việc thuộc công tác quản lý, hoặc công việc có đòi hỏi tính chất trách nhiệm cao. Công ty sẽ rà soát và đánh giá các yếu tố trách nhiệm với công việc nhằm mục đích xác định mức phụ cấp trách nhiệm, bảo đảm người lao động được nhận mức phụ cấp cao nhất không vượt quá 10% so với mức lương cơ bản hoặc so với chức danh.

Phụ cấp trách nhiệm sẽ được trả cùng với lương hàng tháng. Nếu bạn không làm những công việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 1 tháng trở lên thì điều đó đồng nghĩa rằng bạn sẽ không được hưởng phụ cấp trách nhiệm.

Dựa vào đây chúng ta có thể thấy, không có quy định đối với việc tính phụ cấp trách nhiệm dựa trên số ngày làm việc thực tế.

Ứng tuyển ngay việc làm Long An để có cơ hội việc làm lương cao nhanh nhất.

3.2. Chức vụ Tổ trưởng sẽ được nhận chế độ phụ cấp gì?

Theo quy định thì chúng ta đã nắm được các chức danh hay công việc nào sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm hay chức vụ. Tuy nhiên, trong thực tế, chúng ta được đưa vào vô vàn những trường hợp cụ thể khác nhau. Do đó, dù đã nắm bắt được luật lệ quy định song với trường hợp hiện tại chưa chắc bạn đã hiểu rõ chế độ của mình sẽ được áp dụng như thế nào?

Chính vì thế, bên cạnh việc giúp các bạn hiểu được phụ cấp trách nhiệm là gì? chúng tôi muốn các bạn đi vào những tình huống thực tế để suy xét xem trường hợp của bản thân mình có giống hay tương đương như vậy không để tìm ra câu trả lời thỏa đáng nhất.

Tại đây, chúng ta cùng xem xét một trường hợp cụ thể như sau: Anh A hiện đang giữ chức vụ tổ trưởng tại một công ty và tham gia đóng bảo hiểm xã hội 2 năm. Tuy nhiên anh A lại không biết rằng với công việc hiện tại và chức vụ tổ trưởng của mình thì anh sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm hay chức vụ? Và căn cứ vào đâu để biết được điều đó.

Như chúng ta đã biết ở trong nội dung trên, hai loại phụ cấp trách nhiệm và chức vụ đều đã được quy định ở trong văn bản pháp luật và áp dụng cho những người lao động làm việc ở những tổ chức vũ trang, cơ quan, doanh nghiệp nhà nước. Còn chế độ phụ cấp trách nhiệm và chức vụ áp dụng tại các doanh nghiệp tư nhân như thế nào sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động.

Căn cứ vào Điều số 102 của Bộ Luật lao động năm 2012 thì các chế độ bao gồm có chế độ phụ cấp sẽ được thỏa thuận ở trong bản hợp đồng lao động, trong các quy định của quy chế dành cho người lao động hoặc trong thỏa ước lao động tập thể.

Chế độ hưởng phụ cấp trách nhiệm

Chế độ hưởng phụ cấp trách nhiệm

Với các doanh nghiệp tư, người lãnh đạo cũng có thể tham khảo về quy định Phụ cấp trách nhiệm và chức vụ tại Khoản 2 và 6 tại Điều 11 của Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH với nội dung cụ thể như sau:

Theo Điều 2, quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm:

Phụ cấp trách nhiệm được áp dụng với những người lao động đang thực hiện các công việc thuộc công tác quản lý. Bao gồm:

- Tổ trưởng - tổ phó

- Quản đốc - đốc công

- Đội trưởng – đội phó  

- Trưởng ca – phó trưởng ca

- ...

Và cả những công việc đòi hỏi tính trách nhiệm cao (vượt mức trách nhiệm được tính lương) như thủ kho, thủ quỹ, thu ngân,...

Với các chức vụ vừa được “điểm mặt chỉ tên” rõ ràng ở trên đây thì các doanh nghiệp đều phải tính toán sao cho mức phụ cấp dành cho người lao động không vượt quá 10% so với mức lương mà công việc, nhiệm vụ, chức danh hiện tại họ đang làm và đảm nhận. Phụ cấp trách nhiệm sẽ được tính toán và trả cùng vào với mức lương cơ bản hàng tháng.

Theo Điều 6, quy định về chế độ hưởng phụ cấp chức vụ

Phụ cấp về chức vụ sẽ được áp dụng với các chức vụ Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng trong trường hợp Công ty đưa ra quy định rằng, những chức vụ này sẽ hưởng mức lương chuyên môn, cộng với phụ cấp chức vụ. Khi đó, công ty sẽ xem xét các yếu tố phức tạp trong công việc của các chức vụ trên, so sánh với mức độ công việc chuyên môn để từ đó xác định được mức phụ cấp. Mức phụ cấp này không vượt quá 15% so với mức lương cơ bản được nhận.

Với phụ cấp chức vụ, công ty sẽ tính và trả cùng với lương hàng tháng. Nếu cá nhân không còn giữ chức vụ đó trong vòng từ 1 tháng trở lên thì chế độ hưởng phụ cấp chức vụ sẽ không còn được áp dụng cho cá nhân đó nữa.

Như vậy, xét lại ví dụ vừa nêu trên, sẽ có hai khả năng có thể xảy ra:

+ Trường hợp 1: anh A không làm trong doanh nghiệp của Nhà nước thì việc A được hưởng phụ cấp gì, và hưởng như thế nào sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào việc thỏa thuận của bạn với công ty và ghi rõ ràng trong hợp đồng lao động khi ký kết.

+ Trường hợp 2: công ty mà anh A đang làm thuộc Nhà nước, vì vậy khi anh A đang giữ chức vụ tổ trưởng thì phụ cấp anh được hưởng đó chính là phụ cấp trách nhiệm.

Dựa vào những thông tin kiến thức vừa nêu trên đây, các bạn đã hiểu được phụ cấp trách nhiệm là gì chưa? Nắm bắt rõ ràng những quy định về phụ cấp là điều cần thiết khi tìm việc và làm việc để bạn có thể tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp dành cho mình.

Tác giả: Vũ Bích Phượng



Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!

Chủ đề có thể bạn quan tâm