Wednesday , 10/04/19
NEWS

Hợp đồng bt là gì? Những thông tin có liên quan tới hợp đồng bt

Hợp đồng bt là gì? Đây là một trong những câu hỏi được rất nhiều người đặt ra hiện nay. Để giúp bạn đọc có thể nắm rõ được những thông tin có liên quan tới loại hợp đồng này hãy cùng chuyên mục tham khảo và tìm hiểu thêm thông tin cung cấp dưới đây xin việc kế toán hay những việc làm liên quan thành công!

Hợp đồng bt là gì?

Theo khoản 5, Điều 3 Nghị định 63/2018/ ND-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (có hiệu lực từ ngày 19 tháng 6 năm 2018), khái niệm hợp đồng BT hiện tại được quy định cụ thể như sau:

Hợp đồng BT (tên viết tắt của hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao) là hợp đồng được ký giữa cơ quan chính phủ có thẩm quyền và nhà đầu tư cùng công ty thực thi dự án (nếu có) để xây dựng dự án cơ sở hạ tầng. Sau khi hoàn thành dự án, nhà đầu tư sẽ chuyển dự án cho cơ quan công quyền có thẩm quyền và sẽ được trả thù lao bằng quỹ đất, văn phòng điều hành, cơ sở hạ tầng hoặc quyền thương mại, hoạt động công cộng  và dịch vụ để thực hiện các dự án khác.

Hợp đồng bt là gì?

Tổng quan thông tin có liên quan tới hợp đồng BT

Nguyên tắc cần nhớ khi ký kết hợp đồng bt là gì?

Các điều được nêu trong hợp đồng cần được các bên thỏa thuận rõ ràng và có thể được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu. Các bên sẽ căn cứ vào điều kiện, nguồn vốn,... mình có để tiến hành đàm phán cũng như thương thảo nhằm đạt được kết quả thống nhất cho mỗi câu hỏi, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau. :

- Tự nguyện, bình đẳng, tuân thủ quy định của pháp luật

- Có đủ nguồn tài chính để tiến hành thanh toán theo những quy định ghi trong hợp đồng

- Kết thúc việc chọn nhà thầu và đàm phán

- Nếu nhà thầu trong trường hợp là đối tác liên doanh thì lúc này sẽ cần soạn thảo thỏa thuận liên doanh. Những thành viên liên doanh đó cần phải tiến hành ký kết, đóng dấu vào trong hợp đồng theo quy định.

Cụ thể hơn, nhà đầu tư hoặc đại diện đầu tư tiến hành ký kết hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Nếu nhà đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính, nội dung của các hợp đồng này phải đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ của quy trình thực hiện hợp đồng, để đảm bảo tiến độ và chất lượng của nó cũng như hiệu quả đầu tư dự án đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, tại thời điểm ký hợp đồng, nhà thầu phải đáp ứng các điều kiện đảm bảo các hoạt động cũng như năng lực  thực hiện theo Luật Xây dựng.

Nếu là nhà thầu hợp tác cần đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc cần phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên của nhóm.

Nếu là nhà thầu nước ngoài bắt buộc phải có cam kết thuê nhà thầu phụ để thực hiện công việc được giao nếu như nhà thầu trong nước đủ điều kiện đáp ứng các yêu cầu ghi trong gói thầu.

Các nhà thầu chung, các nhà thầu chính, được ký hợp đồng phụ với một hoặc nhiều nhà thầu phụ khác, nhưng các nhà thầu phụ này phải được sự chấp thuận của nhà đầu tư, đồng thời các nhà thầu phụ này phải phù hợp và đồng bộ với hợp đồng chính đã tiến hành ký kết với chủ đầu tư phía trước đó. Tổng thầu, nhà thầu chính sẽ đóng vai trò là chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về tiến độ và chất lượng của các công trình đã ký, bao gồm cả các công trình được thực hiện bởi các nhà thầu phụ.

Một vấn đề quan trọng mà các bên phải chú ý là giá ký hợp đồng không được vượt quá giá thầu trúng thầu hoặc đàm phán hợp đồng xây dựng, kết quả đàm phán chỉ ngoại trừ những khối lượng phát sinh bên ngoài phạm vi công việc trong gói thầu được người có thẩm quyền quyết định trong đầu tư đồng ý cho phép.

>>> Xem thêm: Những điều cần biết khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa

Nội dung chính cần có trong hợp đồng bt là gì?

Nội dung chính cần có trong hợp đồng bt là gì?

Nội dung của hợp đồng bt hiện nay bao gồm các quyền và nghĩa vụ của các bên để đạt được những lợi ích có định trước. Do sự khác biệt trong các đối tượng hợp đồng, những lợi ích này rất khác nhau. Do đó, họ sẽ phải tính toán các yếu tố liên quan để đạt được lợi ích hoặc lợi ích kinh tế liên quan (như quyền thực hiện dự án có thể đem lại lợi nhuận). Còn đối với Nhà nước, khi ký hợp đồng, mục đích chính của nó là phát triển cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế xã hội (phi lợi nhuận, lợi ích công cộng, vì sự phát triển chung của toàn xã hội). Khi đàm phán hợp đồng BT, cần phải tính đến lợi ích giữa nhà đầu tư cũng như nhà nước.

Những nội dung bắt buộc cần có trong hợp đồng bt:

- Tên, địa chỉ, đại diện ủy quyền của các bên tham gia hợp đồng dự án;

- Mục tiêu và phạm vi hoạt động của dự án; phương pháp và tiến độ thanh toán vốn đầu tư cho công trình xây dựng

- Nguồn vốn, tổng vốn đầu tư, tiến độ thực hiện;

- Năng lực, công nghệ và thiết bị, yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, tiêu chuẩn chất lượng;

- Quy chế giám sát và kiểm soát chất lượng thi công;

- Quy định về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường;

- Điều kiện sử dụng đất, công trình hạ tầng, công trình phụ trợ cần thiết cho xây dựng và vận hành;

- Tiến độ thi công công trình, tuổi thọ hoạt động của công ty dự án và thời gian chuyển nhượng dự án;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên và các cam kết bảo lãnh và chia sẻ rủi ro;

- Quy định về giá cả, phí cũng như các khoản phải thu(bao gồm các phương pháp định giá, phí và điều kiện để thiết lập giá và phí).

- Quy định về tư vấn, xác minh thiết kế, thi công thiết bị, nghiệm thu, vận hành và bảo trì công trình;

- Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt động, chất lượng công việc trong quá trình chuyển giao, nguyên tắc đánh giá công việc và trình tự chuyển giao dự án;

- Trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ năng quản lý và kỹ thuật để thực hiện dự án sau khi chuyển giao.

- Điều kiện và thủ tục điều chỉnh hợp đồng dự án;

- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án trước;

- Phương thức giải quyết tranh chấp giữa các bên ký kết hợp đồng;

- Xử lý vi phạm hợp đồng;

- Nguyên tắc xử lý cũng như bất khả kháng

- Quy định về sự hỗ trợ và cam kết của các cơ quan nhà nước;

- Hiệu lực của hợp đồng dự án.

Hợp đồng bt hiện tại có hiệu lực từ lúc nào?

Hợp đồng bt chính thức có hiệu lực vào ngày ký, hoặc tại một thời điểm khác được các bên thỏa thuận chỉ khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Người ký hợp đồng phải có năng lực thực hiện các hành vi dân sự, đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

- Đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc ký kết trong hợp đồng xây dựng nêu tteen

- Nhà thầu phải đáp ứng tất cả các điều kiện về năng lực vận hành và năng lực hành nghề trong xây dựng.

Cách dùng tài sản công để thanh toán hợp đồng bt

Cách dùng tài sản công để thanh toán hợp đồng bt

Chính phủ chính thức ra nghị quyết 160 / NQ-CP liên quan tới việc dùng tài sản công để trả thanh toán cho chủ thầy thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo nội dung hợp đồng BT trong năm 2018.

Theo nghị quyết 160, đối với hợp đồng LV đã ký trước ngày 1 tháng 1 năm 2018, chưa hoàn thành thanh toán, nó sẽ tiếp tục thanh toán theo nội dung của hợp đồng BT đã ký, để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. Luật quản lý và sử dụng tài sản công, luật đất đai, luật ngân sách nhà nước và luật áp dụng có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng BT.

Đối với các hợp đồng BT được ký vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2018, bao gồm các điều kiện sử dụng tài sản công cho mục đích thanh toán, các bộ phận và cơ quan địa phương xem xét nội dung của thỏa thuận cần phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc có ghi trong  Luật đất đai, Luật ngân sách nhà nước và các luật liên quan.

- Nếu nội dung hợp đồng BT tuân thủ các yêu cầu pháp lý, lúc này sẽ tiếp tục thanh toán theo hợp đồng của BT;

- Nếu một nội dung không tuân thủ các quy định của pháp luật, thì lúc này cần phải tiến hành đàm phán và điều chỉnh các nội dung của hợp đồng BT theo quy định của pháp luật nêu trên.

Nguyên tắc của hợp đồng BT như thế nào theo phương thức giá trị quyền sử dụng đất?

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 63/CP về đầu tư dưới hình thức đối tác công tư (PPP).  Cụ thể, Nghị định 63 nêu rõ nguyên tắc thực hiện hợp đồng BT bằng cách sử dụng giá trị quyền sử dụng đất, văn phòng trong hoạt động và tài sản cơ sở hạ tầng.

Do đó, các quỹ bất động sản, văn phòng đang hoạt động và cơ sở hạ tầng phải trả cho các nhà đầu tư được xác định và phê duyệt trong báo cáo nghiên cứu khả thi, làm cơ sở cho việc lựa chọn nhà đầu tư.

Kế hoạch xây dựng cần phải tuân thủ theo tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500 (nếu có) của quỹ đất cần trả cho nhà đầu tư phải được xây dựng và phê duyệt theo quy định của pháp luật trước khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi. Trong trường hợp điều chỉnh quy hoạch liên quan đến thay đổi giá trị sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, các cơ quan chính phủ và nhà đầu tư có liên quan phải xác định lại giá trị tiền sử dụng đất cũng như tiền cho thuê nhằm giảm thiểu tối đa việc thất thoát tiền cũng như đảm bảo dung hòa lợi ích của các bên.

Nguyên tắc quản lý khi lập kế hoạch quỹ đất phải trả cho nhà đầu tư điều chỉnh cần được quy định trong hợp đồng dự án, bao gồm các nội dung sau: Các trường hợp được phép điều chỉnh quy hoạch; những cam kết không làm vỡ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch cũng như các cơ chế, thương thảo trong những tình huống điều chỉnh việc quy hoạch.

Các thủ tục thanh toán hợp đồng xây dựng chuyển giao thông qua giá trị quyền sử dụng đất cần được tiến hành theo đúng các quy định của pháp luật.

Hợp đồng BT cần được tiến hành theo đúng quy định và không làm thất thoát tài sản công

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 16 / NQ-CP về việc sử dụng tài sản công để trả cho các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng dưới dạng hợp đồng BT.

Theo nghị quyết, việc sử dụng tài sản công để trả cho các nhà đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng Xây dựng (Chuyển giao) được ký kết theo quy định của pháp luật trước ngày 1 tháng 1 năm 2018, nếu như vẫn chưa hoàn thành thanh toán, tiếp tục thực hiện thanh toán theo nội dung của hợp đồng BT đã ký, đảm bảo tuân thủ pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, luật đất đai, luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng BT.

Hợp đồng BT cần được tiến hành theo đúng quy định và không làm thất thoát tài sản công

Đối với các hợp đồng BT được ký vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2018, bao gồm các điều kiện sử dụng tài sản công cho mục đích thanh toán, các bộ phận và cơ quan địa phương  cần phải tiến hành kiểm tra lại nội dung xem đã thực sự đáp ứng các quy định của pháp luật trong luật quản lý và sử dụng tài sản công năm 2017 hay không?.

Chính phủ đang yêu cầu các bộ, ngành và ủy ban nhân dân địa phương (cơ quan chịu trách nhiệm về các dự án BT) và các nhà đầu tư dự án BT xem xét các hợp đồng đã ký đồng thời tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu như có bất kỳ sai phạm nào xảy ra để đảm bảo tính công khai, minh bạch và tôn trọng pháp luật;  không gây thiệt hại cho hàng hóa công cộng, không tham nhũng,… Trong trường hợp vi phạm nhưng không gây mất tài sản nhà nước, hợp đồng của BT phải được điều chỉnh lại;  Nếu phát hiện hành vi phạm tội (vi phạm pháp luật về ngân sách nhà nước, xây dựng, quản lý đất đai, đấu thầu, đầu tư công, quản lý tài sản công và các luật khác có liên quan, v.v.), thì lúc này sẽ cần phải điều chỉnh nó hoặc hủy bỏ hợp đồng của BT, thu hồi tài sản nhà nước cũng như tiến hành xử lý nghiêm ngặt nếu như có sai phạm theo đúng các quy định của pháp luật.

Trên đây chính là những thông tin chi tiết nhất có liên quan tới hợp đồng bt là gì?  Mong rằng thông qua bài viết này bạn đọc có thể nhận được nhiều thông tin cần thiết và có nhiều kinh nghiệm hữu ích cho chính mình.

Tác giả: Vi Thùy



Chủ đề có thể bạn quan tâm