Thursday , 21/03/19
NEWS

FCT là gì? Cách tính thuế nhà thầu mới nhất hiện nay

Bạn có biết FCT là gì? Đây là một cụm từ thường xuyên xuất hiện trong lĩnh vực kế toán. Nếu bạn muốn tham gia thị trường tuyển dụng kế toán thuận lợi thì không thể không biết đến khái niệm FCT. Vậy nó được hiểu theo nghĩa gì? Cách tính fct trong kế toán ra sao? Mời các bạn tham khảo và tìm hiểu thêm thông tin cung cấp bên dưới đây.

FCT là gì?

FCT hay còn được gọi là thuế nhà thầu. Đây là một loại thuế áp dụng cho các tổ chức và cá nhân nước ngoài kiếm thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ liên quan đến hàng hóa tại Việt Nam.

Thuế nhà thầu bao gồm những loại thuế nào?

fct là gì? Thuế giá trị gia tăng (VAT): Phương pháp tính thuế VAT đối với doanh nghiệp hiện tại không phải tuân theo thông tư  về thuế giá trị gia tăng mà nó được áp dụng tính theo thuế nhà thầu.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Phương pháp tính thuế TNDN cũng tuân theo các quy định về thông tư của thuế nhà thầu

Thuế thu nhập cá nhân: được tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Với những khoản phí khác các nhà thầu nước ngoài sẽ phải tuân thủ nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế hiện tại của nhà nước Việt Nam.

FCT là gì?

Chúng ta cần phải nắm rõ các loại thuế áp dụng cho từng nhà thầu nước ngoài đồng thời cũng phải nắm rõ được cách tính về nó.

Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu chuẩn và chính xác nhất

Các trường hợp chịu thuế nhà thầu

1. Tổ chức nghề nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;  Doanh nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động kinh doanh cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam

-> (Đây đều được gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) hoạt động tại Việt Nam hoặc có doanh thu được tạo ra tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa các doanh nhân nước ngoài với các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

2. Những tổ chức, cá nhân phân phối hàng hóa qua hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ đồng thời kiếm thu nhập qua việc ký kết hợp đồng với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam với mục đích là phân phối hàng hóa tại Việt Nam hay phân phối hàng hóa theo tiêu chuẩn - Incoterms nơi mà người bán chịu rủi ro.

3. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một số hoặc tất cả các hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam, các cá nhân tổ chức nước ngoài vẫn là chủ sở hữu với những hàng hóa giao tại Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc định giá hàng hóa hoặc giá cả cho việc cung cấp dịch vụ;   bao gồm cả trường hợp một số tổ chức Việt Nam được ủy quyền hoặc thuê để thực hiện một số dịch vụ và dịch vụ phân phối khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

4. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài, thông qua các tổ chức, cá nhân Việt Nam, để đàm phán và ký kết hợp đồng dưới tên của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

5. Các cá nhân tổ chức tiến hành các hoạt động xuất, nhập khẩu, hay phân phối hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Việt Nam hoặc mua hàng xuất khẩu để bán lại cho các thương nhân Việt.

>>> Xem thêm: Phương pháp hạch toán nộp thuế môn bài chuẩn và chính xác nhất

Mức thuế nhà thầu áp dụng cụ thể trong từng trường hợp

1. Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài là các tổ chức thực hiện nghĩa vụ liên quan đến thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại thông tư 103/2014 / TT-BTC .

Lưu ý: Trách nhiệm của các tổ chức Việt Nam trong việc ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu phụ nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam.

Mức thuế nhà thầu áp dụng cụ thể trong từng trường hợp

- Những cơ quan, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là các bên Việt Nam) đã ký hợp đồng mua dịch vụ từ các nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu này hiện có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho các nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập đối với lao động nước ngoài và cung cấp thông tin về lao động nước ngoài, bao gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu , giờ làm việc, công việc đã hoàn thành và thu nhập đối với bên Việt Nam. Thông qua ssoa họ có thể cũng cấp được thông tin cho cơ quan thuế chậm nhất chính là 7 ngày sau ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

(Căn cứ theo quy định pháp luật về thuế tại Điều 27 của Thông tư 111/2013 / TT-BTC)

2. Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài là công dân nước ngoài cần phải tiến hành thực hiện nghĩa vụ thuế VAT theo quy định được ghi tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân (TNCN)  sẽ tuân theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.

Những trường hợp sẽ không phải chịu thuế nhà thầu theo như quy định ghi trong Thông tư 103/2014/TT-BTC:

+ Thứ nhất: các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, Luật Dầu khí và Luật Tổ chức tín dụng.

+ Thứ hai: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam mà không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam với các hình thức sau:

- Giao hàng tại biên giới nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến xuất khẩu hàng hóa và giao hàng tại cửa biên giới nước ngoài;   Người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng và vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nước ngoài tại Việt Nam (bao gồm cả các trường hợp giao hàng tại cửa khẩu có kèm theo điều khoản bảo hành thuộc trách nhiệm cũng như nghĩa vụ người bán)

- Giao hàng tại biên giới Việt Nam: Trường hợp này người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa đến điểm giao hàng tại biên giới Việt Nam;   Người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu Việt Nam (ngay cả khi việc giao hàng đến cửa khẩu Việt Nam có kèm theo điều khoản bảo hành thuộc về người bán)

+ Thứ ba: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài có được thu nhập từ các dịch vụ được cung cấp và tiêu thụ bên ngoài Việt Nam.

+ Thứ tư: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp các dịch vụ sau cho các tổ chức và cá nhân Việt Nam có dịch vụ được cung cấp ở nước ngoài:

- Là những sản phẩm được sửa chữa, có hoặc không bao gồm những thiết bị, vật tư kèm theo.

- Là các sản phẩm quảng cáo, tiếp thị

- Các hoạt động  đầu tư và xúc tiến thương mại;

- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài;

- Quá trình đào tạo (ngoại trừ trường hợp đào tạo trực tuyến);

- Phân chia chi phí (phí thanh toán) của các dịch vụ và viễn thông quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài, được thực hiện bên ngoài Việt Nam.

+ Thứ năm: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan và cảng nội địa để thiết lập kho hàng hóa cho vận tải quốc tế, quá cảnh, đóng cửa biên giới, lưu trữ hoặc cho thuê để gia công.

Hướng dẫn các cách tính thuế nhà thầu

Cách tính thuế nhà thầu theo giá gross

Hướng dẫn các cách tính thuế nhà thầu

fct là gì? Nếu doanh nghiệp tại Việt nam có hợp tác với nhà thầu nước ngoài theo giá Gross thì lúc này các doanh nghiệp tại Việt nam sẽ phải chịu mức thuế GTGT và  mức thuế TNDN. Cách tính thuế nhà thầu sẽ áp dụng với công thức như sau: tính thuế GTGT đối với nhà thầu, rồi sau đó chính là tính thuế TNDN đối với những nhà thầu nước ngoài.

Cách tính thuế nhà thầu theo giá net

Khi tính thuế nhà thầu theo giá nét thì bạn cần phải tuân thủ những nguyên tắc như sau: trước tiên hãy tính thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài, sau đó là thuế VAT đối với nhà thầu.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lúc này cần phải áp dụng theo công thức như sau:

Mức thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu áp dụng tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN dựa vào doanh thu trên thuế.

a.   Doanh thu làm căn cứ để tính thuế TNDN sẽ là tổng doanh thu không bao gồm VAT mà các nhà thầu nước ngoài nhận được, và cũng chưa trừ đi những khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN sẽ bao gồm cả chi phí cho bên việt nam trả hộ nhà thầu nước ngoài nếu như có.

Trong trường hợp các nhà thầu, thầu phụ nước ngoài không nhận được thuế TNDN phải trả, doanh thu cho cách tính thuế TNDN  lúc này sẽ áp dụng tính như sau:

Mức doanh thu dùng để tính thuế TNDN

=

Doanh thu chưa bao gồm TNDN

1 – Tỷ lệ % TNDN dựa trên tổng doanh thuế

b.   Tỷ lệ (%)  mức thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo doanh thu tính thuế với ngành nghề kinh doanh:

STT

Lĩnh vực kinh doanh

Tỷ lệ thuế TNDN  được tính dựa trên doanh thu thuế

1

Hoạt động Thương mại: là những sản phẩm phân phối, cung cấp các loại vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan tới các dịch vụ tại Việt nam

1%

2

Các dịch vụ về việc cho thuê máy móc, thiết bị,….

5%

Riêng:

– Những loại hình dịch vụ về nhà hàng, khách sạn,…

10%

– Các dịch vụ hoạt động tài chính

2%

3

Các dịch vụ cho thuê những sản phẩm như tàu bay, động cơ, phụ tùng của tàu

2%

4

Các hoạt động lắp đặt hoặc xây dựng có hoặc không bao thầu.

2%

5

Những hoạt động kinh doanh, sản xuất, vận chuyển,…

2%

6

Quá trình chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm hoặc quá trình chuyển nhượng hoa hồng

0,1%

7

Mức lãi tiền cho vay

5%

8

Thu nhập bản quyền

10%

 

Tỷ lệ (%) của thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với một số trường hợp cụ thể  được áp dụng theo thông tư 103/2014 / TT-BTC.

Lúc này khoản thuế GTGT phải nộp sẽ là:

fct là gì? Các cơ sở căn cứ tính thuế chính là doanh thu GTGT và tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu

Thuế GTGT cần nộp

=

Doanh thu áp dụng trong tính thuế Giá trị gia tăng

x

Tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu

 a.   Doanh thu tính thuế VAT là tổng doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ và dịch vụ liên quan đến hàng hóa chịu thuế VAT, được nhận bởi các nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài, ngoại trừ số tiền thuế phải trả, bao gồm: tất cả các chi phí do bên Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Xét trong trường hợp theo thỏa thuận nhà thầu cùng nhà thầu phụ nhận được không bao gồm VAT, doanh thu của việc tính thuế VAT phải được chuyển đổi thành hoạt động Thu hồi VAT được xác định theo công thức sau:

Mức doanh thu dùng để tính thuế GTGT

=

Doanh thu không có thuế GTGT

1 – Tỷ lệ % tính thuế trên tổng mức doanh thu

 

b.   Phần trăm tính thuế VAT đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể hiện nay

STT

Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Mức % để tính thuế GTGT

1

Các loại dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị

5%

2

Các hoạt động sản xuất gắn liền với hàng hóa, hoặc các hoạt động xây dựng có bao thầu thiết bị, máy móc

3%

3

Những hoạt động kinh doanh khác

2%

 

Xác định tỷ lệ phần trăm tính thuế VAT trên doanh thu cho một số trường hợp cụ thể được quy định trong thông tư 103/2014 / TT-BTC.

Thuế nhà thầu phải nộp = VAT phải trả + Thuế TNDN phải trả

Những lưu ý mà kế toán bắt buộc cần nhớ khi tính thuế nhà thầu

Lưu ý 1: Doanh thu chịu thuế

Tổng số tiền do nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam cung cấp (tổng số phải trả cho nhà thầu) chưa khấu trừ các loại thuế nhà thầu cần nộp.  Doanh thu sẽ tính cả khoản bên Việt Nam trả thay nước ngoài.

Lưu ý 2

fct là gì? Trong trường hợp thỏa thuận trong hợp đồng mà bên Việt Nam trả cho bên nước ngoài dựa trên số tiền ròng (số tiền này không bao gồm các khoản thuế phải nộp tại Việt Nam), thuế phải được chuyển đổi ngược để xác định thu nhập chịu thuế.

Lưu ý 3

Nếu nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ (Việt Nam hoặc nước ngoài) để ký hợp đồng phụ thực hiện một phần giá trị công việc quy định trong hợp đồng của nhà thầu phụ, doanh thu số tiền chịu thuế của nhà thầu phụ nước ngoài sẽ không bao gồm giá trị công việc của nhà thầu phụ được thực hiện.

Những lưu ý mà kế toán bắt buộc cần nhớ khi tính thuế nhà thầu

Lưu ý 4

+ Cách tính phần trăm thuế VAT trên doanh thu của hoạt động thương mại như sau:

-Tỷ lệ 5% doanh thu cho: dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm;   Việc xây dựng và lắp đặt không bao gồm các vật liệu và thiết bị đi kèm với công việc xây dựng.

- Tỷ lệ 3% doanh thu cho: Vận tải, sản xuất khác của công ty;   Xây dựng và lắp đặt vật liệu và thiết bị xây dựng với công việc xây dựng.

-Tỷ lệ 2% doanh thu cho: Hoạt động thương mại khác

+ Tỷ lệ phần trăm tính thuế thu nhập chịu thuế cho các hoạt động thương mại như sau:

-Tỷ lệ 1% trên thu nhập từ hoạt động thương mại: phân phối, cung ứng hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị liên quan đến dịch vụ tại Việt Nam;

-Tỷ lệ 5% trên các khoản thu cho: Dịch vụ, cho thuê máy móc, thiết bị, bảo hiểm, giàn khoan, tiền lãi cho vay

- Tỷ lệ 10% cho các dịch vụ thực phẩm, khách sạn, sòng bạc, quản lý tiền bản quyền và quản lý khách hàng

- Tỷ lệ 2% cho: Hoạt động sản xuất và hoạt động thương mại, vận tải khác; cho thuê máy bay, động cơ máy bay và phụ tùng cho máy bay và tàu; tái bảo hiểm; Dịch vụ tài chính phái sinh

-Tỷ lệ 0,1% cho việc chuyển nhượng chứng khoán;

Hợp đồng của nhà thầu bao gồm nhiều hoạt động sản xuất và các hoạt động thương mại khác nhau phải được tách ra để áp dụng mức phí tương ứng; nếu nó không phải là một sự tách biệt, bạn phải áp dụng tỷ lệ phần trăm cao nhất;

Hợp đồng cung cấp thiết bị với các dịch vụ hướng dẫn, đào tạo, vận hành, vv… Cần tách biệt giá trị của các dịch vụ và giá trị của thiết bị để áp dụng thuế một phần.  Nếu nó không riêng biệt, áp dụng 2% tổng thu nhập.

Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa quy định rằng các điều kiện bảo hành là trách nhiệm của nhà sản xuất và trên thực tế không đòi hỏi bất kỳ dịch vụ bảo hành nào không phải chịu thuế của nhà thầu.

Cảnh báo về những rủi ro liên quan đến việc trích xuất giá trị của các thành phần của hợp đồng mua thiết bị với đào tạo quốc gia, đào tạo ở nước ngoài.

Một vài thông tin khác cần biết có liên quan tới thuế nhà thầu

Thời hạn nộp thuế nhà thầu là bao lâu?

Người nộp thuế nhà thầu cần phải nộp thuế đầy đủ và đúng hạn, theo quy định trong ngân sách nhà nước.

Thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của việc nộp hồ sơ khai thuế, trong trường hợp người nộp thuế tính thời hạn thanh toán cho các loại thuế ghi trong thông báo, quyết định hoặc tài liệu của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế  nhà nước có thẩm quyền khác.

Theo quy định trên, thời hạn thanh toán thuế nhà thầu của doanh nghiệp được ấn định là 10 ngày nếu thanh toán được thực hiện hoặc vào ngày 20 của tháng tiếp theo nếu được thanh toán hàng tháng kể từ ngày nghĩa vụ thuế trùng với với thời hạn thanh toán khai thuế.

Hướng dẫn chi tiết cách kê khai thuế nhà thầu

Hồ sơ khai thuế cho nhà thầu nước ngoài bao gồm

Mẫu đăng ký thuế, được lập theo Mẫu số 01/ Thông tư 103/2014 / TT-BTC.

Bản sao hợp đồng đã ký với nhà thầu nước ngoài.

Bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đã được chứng nhận của người nộp thuế

Đối với hợp đồng là hợp đồng xây dựng hoặc lắp đặt thì sẽ cần nộp hồ sơ quyết toán thuế cho Cục Thuế hoặc giám đốc sở thuế địa phương nơi diễn ra các hoạt động trên.

Cơ quan thuế sẽ xử lý đơn và cấp mã số thuế cho công ty.

Hướng dẫn chi tiết cách kê khai thuế nhà thầu

Nội dung thông tư 103 về thuế nhà thầu

Thông tư 103/2014 / TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành là thông tư hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với các tổ chức và người nước ngoài hoạt động tại Việt Nam hoặc có thu nhập ở Việt Nam.

Mã số thuế của nhà thầu được hiểu theo nghĩa nào?

Các nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài trong khi nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế sẽ được cấp 1 mã số bao gồm 10 số căn cứ vào mỗi hợp đồng nhà thầu thực hiện ký kết.

 Trên đây là những giải đáp cụ thể nhất về fct là gì ? kèm theo đó là những thông tin có liên quan tới nó. Hy vọng thông qua bài viết này bạn sẽ nhận được nhiều thông tin hữu ích và có nhiều trải nghiệm thú vị với nhà tuyển dụng.