Tuesday , 27/08/19
NEWS

Hệ số lương là gì? Những thông tin cần biết về hệ số lương

Hệ số lương là gì? Những quy định về hệ số lương cũng như cách tính hệ số lương của các cán bộ viên chức hay các ngành nghề như thế nào? Những thắc mắc xoay quanh hệ số lương sẽ được giải đáp trong những nội dung bên dưới giúp các bạn nắm rõ ràng về những thông tin liên quan đến hệ số lương.

Hệ số lương là gì?

1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ SỐ LƯƠNG

1.1. Khái niệm hệ số lương

Hệ số lương chính là hệ số nhằm thể hiện được sự chênh lệch của mức tiền lương đối với các mức lương theo ngạch, theo bậc lương (bậc lương cơ bản) và mức lương tối thiểu của vùng.

Hệ số lương là một trong những yếu tố lương cơ bản của thang lương và bảng lương, đó là cơ sở để các doanh nghiệp, các cơ quan trả lương và tính toán các chế độ Bảo hiểm xã hội, lương làm thêm giờ, lương tăng ca, các chế độ xin nghỉ phép… đảm bảo quyền lợi đối với người lao động.

Đối với các đơn vị kinh doanh tư nhân thì những người sử dụng lao động cũng có thể xây dựng và điều chỉnh hệ số lương sao cho phù hợp với những yêu cầu mà doanh nghiệp, đơn vị đó đề ra, đảm bảo những lợi ích giữa hai bên (doanh nghiệp và người lao động) và tuân thủ đúng với quy định của pháp luật.

1.2. Những quy định về cách tính tiền lương của các bộ công nhân viên chức theo hệ số lương

Khái quát về những quy định đối với hệ số lương

Cách tính tiền lương theo hệ số lương của công nhân viên chức, giáo viên đã được quy định trong Thông tư do Nhà nước ban hành. Theo đó, hệ số lương được quy định trong Nghị định số 72/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 - 07 - 2018 đối với mức lương cơ sở của cán bộ công nhân viên chức được tính là 1.390.000 vnđ/tháng.

Cách tính lương theo hệ số lương của công nhân viên chức Nhà nước được tính như sau:

(Mức lương cơ bản - 1.390.000đ) x (Hệ số lương) = Lương được nhận.

Trong đó:

• Đối với các công nhân viên chức tốt nghiệp hệ Đại học: Hệ số lương là 2,34

• Đối với các công nhân viên chức tốt nghiệp hệ Cao đẳng: Hệ số lương là 2,1

• Đối với các công nhân viên chức tốt nghiệp hệ Trung cấp: Hệ số lương là 1,86

Khi tính hệ số lương thì các bạn lưu ý rằng mỗi ngành nghề và mỗi loại hình đơn vị tổ chức sẽ có những khoản phụ cấp khác nữa. Những khoản phụ cấp cơ bản mà một số ngành có thể được nhận như: Thuế, kho bạc, tài chính, hải quan… Hệ số của các khoản phụ cấp của các ngành này là 1,8.

Cách tính lương đối với các ngành có thêm các khoản phụ cấp ví dụ:(Mức lương cơ bản) x (Hệ số lương theo cấp học) x 1,8 = lương cơ bản

Hiện nay, những quy định về các khoản phụ cấp của các cán bộ công nhân viên chức sẽ bao gồm:

Chế độ của khoản phụ cấp lương bù đắp đối với các yếu tố về điều kiện lao động, về tính chất của công việc và về điều kiện sinh hoạt tại nơi làm việc của cán bộ, mức độ thu hút lao động của các công ty.

>>> Tìm hiểu thêm về lương gross là gì để biết hình thức lĩnh lương hiện tại của bản thân đang được trả lương là hình thức gì.  Đây là một trong những khái niệm cơ bản về lương mà người lao động nên biết để đảm bảo quyền lợi trong vấn đề về lương!

Tùy vào từng tính chất công việc cũng như là điều kiện lao động mà các cán bộ công chức sẽ được hưởng các khoản phụ cấp như sau:

Phụ cấp thâm niên vượt khung: Chế độ khi các cán bộ đã đạt được bậc lương cao nhất nhưng vẫn tiếp tục công tác tại cơ quan thì sẽ được tính phụ cấp vượt khung như sau:

• Các đối tượng áp dụng mức lương theo ngạch từ A0 - A13 đảm nhiệm chức vụ trong Tòa án và Viện kiểm sát: Trong 3 năm đầu vượt khung sẽ được tính: Mức lương đang hưởng x 5%. Sau đó, cứ mỗi năm thì tăng thêm 1% nữa.

• Các đối tượng áp dụng mức lương theo ngạch B, C, đối tượng là nhân viên thừa hành, phục vụ thì trong 2 năm đầu thì cũng có cách tính lương đối với đối tượng theo ngạch A0 đến A13.

• Các đối tượng được liệt vào danh sách không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc là không chấp hành nghiêm những quy định và đang bị xử lý kỷ luật thì sẽ bị khiển trách, cảnh cáo. Khi đó mức phụ cấp thâm niên vượt khung sẽ bị lùi xuống thêm 6 tháng nữa theo quy định của Nhà nước. Đối với các trường hợp bị kỷ luật giáng chức thì thời gian hưởng mức phụ cấp thâm niên vượt khung sẽ bị lùi lại thêm 12 tháng.

Phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo: Đối tượng được hưởng là các cán bộ, công chức viên chức đảm nhiệm những chức vụ hoặc là các chức danh lãnh đạo tại cơ quan đang làm việc, hoặc là đang đảm nhiệm nhiều hơn hai chức danh trở lên.

Phụ cấp theo khu vực: Đối tượng được áp dụng nhận khoản phụ cấp theo khu vực này là các cán bộ công chức đang làm việc tại các địa bàn vùng sâu vùng xa, điều kiện sống khó khăn.

Phụ cấp đặc biệt: Áp dụng đối với các cán bộ và công nhân viên chức nằm trong các khu vực có điều kiện khó khăn về thời tiết, điều kiện sinh hoạt,... Những cán bộ làm việc tại các vùng xa xôi như hải đảo, khu vực biên giới…

Ngoài ra còn có các khoản phụ cấp khác như: Phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại…

XEM THÊM: Cách quy đổi lương gross sang net bạn nhất định phải biết

2. QUY ĐỊNH VỀ CÁCH TÍNH LƯƠNG CƠ BẢN MỚI NHẤT

Những quy định về cách tính lương cơ bản

Từ ngày 01 - 07 - 2018, những quy định về cách tính lương theo hệ số lương đối với các cấp bậc Đại học, Cao đẳng, Trung cấp sẽ không được áp dụng, thay vào đó là chuyển sang áp dụng theo nguyên tắc xây dựng thang lương theo nghị định số 49-2013 do Chính phủ ban hành.

Như vậy, với mức lương bậc 1 là mức lương thấp nhất sẽ được tính bằng mức lương tối thiểu vùng. Quy định về mức lương tối thiểu vùng được áp dụng bắt đầu từ ngày 01/07/2018 như sau:

• Vùng I: Mức lương tối thiểu vùng là 3.980.000 vnđ hàng tháng.

• Vùng II: Mức lương tối thiểu vùng là 3.530.000 vnđ hàng tháng

• Vùng III: Mức lương tối thiểu vùng là 3.090.000 vnđ hàng tháng.

• Vùng IV: Mức lương tối thiểu vùng ở vùng IV sẽ là 2.760.000 vnđ hàng tháng.

Đối với đối tượng người lao động chưa được đào tạo nghề thì sẽ có mức lương cơ bản là 3.530.000 vnđ hàng tháng và thuộc vùng II. Còn đối với những lao động đã được đào tạo nghề thì sẽ có mức lương được tính như sau: 3.530.000 + (3.530.000 x 7%). Hiện nay đã có quy định mới nhất về lương tối thiểu vùng 2019 và có chút thay đổi so với mức lương 2018. Bạn có thể tìm hiểu để áp dụng.

XEM THÊM: Lương net là gì? Người làm nên chọn lương net hay lương gross?

3. LƯU Ý KHI TÍNH LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG

Lưu ý khi tính lương đối với các đối tượng tính lương

Tiền lương được trả cho các cán bộ công nhân viên chức Nhà nước sẽ có cách tính khác so với tiền lương của người lao động được thuê để làm việc tại các công ty, doanh nghiệp tư nhân. Việc tính tiền lương hàng tháng của các cán bộ công nhân viên chức cần phải dựa vào những căn cứ đối với mức lương cơ sở, hệ số lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp chất độc hại, phụ cấp chức vụ,...). Hãy nắm rõ thông tin này để trong quá trình tim viec lam và làm việc không gặp những khúc mắc về lương bạn nhé!

Để có thể xây dựng được các hệ thống tiền lương đối với các cán bộ công nhân viên chức thì cần phải đảm bảo được sự bình đẳng, công bằng, không có sự phân biệt giới tính và dân tộc.

Trên đây là những lưu ý quan trọng giúp các bạn nắm bắt được hệ số lương là gì và những thông tin liên quan đến hệ số lương. Nắm được những thông tin cơ bản này thì các bạn sẽ dễ dàng hiểu được cách tính lương và nhận đúng mức lương và quyền lợi mà mình được nhận trong quá trình làm việc.

Tác giả: Vũ Thoa

Chủ đề có thể bạn quan tâm


Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!

Từ khóa liên quan