Quay lại

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn Bộ Giáo dục mới nhất

Tác giả: Hồng Nguyễn Thursday , 06/05/21

Học bảng chữ cái là bước đầu tiên giúp cho chúng ta có thể tiếp cận được với các con chữ, đặc biệt là phần chữ viết. Vậy bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn theo Bộ Giáo dục Việt Nam bao gồm những gì? Cách để học bảng chữ cái tiếng Việt ra sao? Hãy cùng khám phá thông tin trong bài viết dưới đây nhé.

1. Khái quát chung về bảng chữ cái tiếng Việt

Bảng chữ cái tiếng Việt được biết đến là hệ thống các ký hiệu theo chữ Latinh, được sử dụng để ghép những chữ có nghĩa, ghi lại ngôn ngữ theo hình thức văn bản.

Khái quát chung về bảng chữ cái tiếng Việt
Khái quát chung về bảng chữ cái tiếng Việt

Chữ cái là nền tảng đầu tiên, cơ bản nhất mà chúng ta tiếp cận khi mới bắt đầu học một loại ngôn ngữ nào đó nói chung và tiếng Việt nói riêng. Trẻ em khi bắt đầu học chữ cũng sẽ cần làm quen với bảng chữ cái. Bảng chữ cái không chỉ phục vụ cho các hoạt động giáo dục mà còn giúp cho chúng ta có thể ghi chép các văn bản, tài liệu,… Chính vì vậy, nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối con người Việt Nam hiện nay.

2. Cấu tạo bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn theo Bộ Giáo dục

Theo như quy chuẩn mà Bộ Giáo dục đưa ra thì hiện nay, bảng chữ cái tiếng Việt gồm có 29 chữ cái, 10 số và có 5 dấu thanh. Đây là con số cũng không quá nhiều để nhớ đối với các bạn nhỏ trong lần đầu tiên được tiếp xúc với tiếng Việt. Các chữ trong bảng chữ cái đều có 2 hình thức viết đó là viết thường (chữ nhỏ) và viết hoa (chữ to).

Bên cạnh những chữ cái truyền thống trong bảng tiếng Việt chuẩn thì hiện nay, bộ giáo dục cũng xem xét đề nghị để đưa thêm các chữ mới vào bảng chữ cái tiếng Việt đó là “f, w, j, z”. Trên thực tế thì 4 chữ này vẫn thường xuyên xuất hiện trên sách báo, được sử dụng hàng ngày nhưng chưa được đưa vào bảng chữ cái chuẩn. Ví dụ bạn có thể bắt gặp việc kết hợp chữ cái của tiếng Việt với chữ “z” trong từ “Showbiz”.

Cấu tạo bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn theo Bộ Giáo dục
Cấu tạo bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn theo Bộ Giáo dục

Và để có thể học tốt bảng chữ cái tiếng Việt thì chúng ta sẽ cần phải nắm rõ các quy tắc liên quan đến nguyên âm, phụ âm hay cách đặt thanh dấu trong tiếng Việt.

2.1. Hệ thống nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Trong bảng chữ cái tiếng Việt hiện nay bao gồm có 12 nguyên âm đơn đó là: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u và ư. Bên cạnh đó thì còn có 3 nguyên âm đôi với nhiều cách viết đó là: ua – uô, ia – iê, ưa – ươ.

Nếu mới nhìn qua thì có vẻ khá phức tạp, tuy nhiên trong quá trình học bảng chữ cái tiếng Việt, các bé hay người nước ngoài chỉ cần lưu ý về một số vấn đề sau đây là có thể nhanh chóng nhớ, thuộc được các nguyên âm này.

- Thứ nhất, a và ă là 2 nguyên âm khác nhau, mặc dù chúng có cách đọc gần giống nhau từ trên căn bản vị trí của lưỡi đến độ mở miệng, khẩu hình phát âm.

Hệ thống nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt
Hệ thống nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

- Thứ hai, 2 nguyên âm ơ và â cũng tương tự nhau, tuy nhiên nó có sự khác biệt mà chúng ta cần nắm được đó chính là âm ơ thì phát âm dài hơn, còn âm â thì phát âm ngắn hơn.

- Thứ ba, đối với các nguyên âm có dấu như là ư, ô, ơ, ă, â thì cần đặc biệt chú ý, nhất là người nước ngoài vì nó sẽ khó nhớ hơn.

- Thứ tư, trong chữ viết thì tất cả các nguyên âm đơn đều sẽ chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở các vị trí gần nhau. Nếu như học tiếng Anh, các bạn thấy các nguyên âm đó có thể đứng gần nhau như là see, look,… thì trong tiếng Việt sẽ hoàn toàn không có. Các từ được dùng phổ biến như là quần sooc, cái xoong,… chủ yếu là đi vay mượn và được Việt hóa.

- Thứ năm, 2 âm là ă và â sẽ không đứng một mình trong tiếng Việt.

2.2. Hệ thống phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn hiện nay, bên cạnh hệ thống nguyên âm thì còn có các phụ âm và đều được ghi bằng 1 chữ cái duy nhất đó là: b, t, v, s, x và r. Ngoài ra thì còn có 9 phụ âm được ghép lại từ 2 chữ cái đơn gồm:

Hệ thống phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt
Hệ thống phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

- Phụ âm “ph” thường có trong các từ như là phở, phim, phong phú,…

- Phụ âm “th” thường có trong các từ như là thướt tha, thắm thiết, thanh thoát,…

- Phụ âm “tr” có trong các từ như là tre, trúc, trên, trong,…

- Phụ âm “gi” có trong các từ như là giảng giải, gia giáo, giường,…

- Phụ âm “ch” có trong các từ như là che chở, chú, cha,…

- Phụ âm “ng” có trong các từ như là ngất ngưởng, ngày, ngã,…

- Phụ âm “kh” có trong các từ như là khập khiễng, không khí,…

- Phụ âm “gh” có trong các từ như là ghế, ghi, ghé,…

- Trong hệ thống phụ âm của tiếng Việt còn có phụ âm được ghép lại bởi 3 chữ cái đó là “ngh” được sử dụng trong các từ như là nghề nghiệp, nghĩ, nghe,…

Hiện trong hệ thống phụ âm tiếng Việt có 3 phụ âm được ghép lại bằng nhiều chữ cái khác nhau đó là:

Một số lưu ý về hệ thống phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt
Một số lưu ý về hệ thống phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

- Phụ âm /k/ được ghi bằng:

+ K khi đứng trước các chữ i/y, e, ê, iê, ví dụ như là ký, kí, kệ, kiên,…

+ Q khi đứng trước các bán nguyên âm u như là que, quốc, qua,…

+ C khi đứng trước các nguyên âm còn lại như là cơm, cá, cốc,…

- Phụ âm /g/ được ghi bằng:

+ Gh khi đứng trước các nguyên âm như i, e, ê, iê, ví dụ như là ghê, ghi, ghiền,…

+ G khi đứng trước các nguyên âm còn lại như là gỗ, ga,…

- Phụ âm /ng/ được ghi bằng:

+ Ngh khi đứng trước các nguyên âm là i, e, ê, iê, ví dụ như nghe, nghi, nghệ,…

+ Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại như là ngả, ngó, ngưng,…

2.3. Hệ thống dấu thanh trong bảng chữ quốc ngữ Việt Nam

Ngoài hệ thống nguyên âm, phụ âm thì trong chữ cái Việt Nam cũng bao gồm hệ thống thanh dấu, đảm bảo tạo ra những từ có nghĩa và thể hiện được đúng mục đích, ý nghĩa của người nói, người viết.

Hệ thống dấu thanh trong bảng chữ quốc ngữ Việt Nam
Hệ thống dấu thanh trong bảng chữ quốc ngữ Việt Nam

Cụ thể trong hệ thống có 5 dấu thanh đó là dấu sắc (ʹ), dấu huyền (`), dấu hỏi (ˀ), dấu ngã (~) và dấu nặng (.).

Đối với quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng Việt thì sẽ được quy định như sau:

- Nếu như trong từ có 1 nguyên âm thì sẽ đặt dấu ở nguyên âm đó. Ví dụ như là ủ, ngủ.

- Nếu như có nguyên âm đôi thì sẽ đánh dấu thanh vào nguyên âm đầu tiên. Ví dụ như là úa, của,… Một vấn đề cần lưu ý ở đây chính là một số từ dạng như “quả” hay là “già” thì “qu” và “gi” đều là phụ âm đôi kết hợp nguyên âm a. Nên dấu sẽ được đặt ở nguyên âm a.

- Nếu như có nguyên âm 3 hoặc là nguyên âm đôi cộng với 1 phụ âm thì dấu thanh sẽ đánh vào nguyên âm thứ 2. Ví dụ như là từ “khuỷu” thì dấu sẽ nằm ở nguyên âm thứ 2 là chữ “y”.

- Nếu như là nguyên âm ê hay ơ thì sẽ được ưu tiên khi thêm dấu. Ví dụ như là từ “thuở”, nếu theo nguyên tắc sẽ đặt dấu ở chữ “u” nhưng do có chữ “ơ” nên sẽ đặt trên chữ “ơ”.

Quy tắc về dấu thanh trong tiếng Việt
Quy tắc về dấu thanh trong tiếng Việt

Tuy nhiên, nguyên tắc này thường chỉ áp dụng khi chúng ta viết, còn đối với một số thiết bị máy tính mà có sử dụng nguyên tắc đặt dấu mới dựa theo bảng IPA trong tiếng Anh thì có thể vị trí đặt dấu thanh sẽ có sự khác biệt.

Hy vọng qua những thông tin về bảng chữ cái tiếng Việt trên đây, các bạn đã nắm được những vấn đề, nguyên tắc cơ bản về bảng chữ cái, từ đó có thể áp dụng dạy học cho con, cho người nước ngoài học thuộc bảng chữ cái tiếng Việt một cách nhanh chóng nhé.

Tổng hợp các cách dạy bé học chữ cái đơn giản dễ thuộc

Bên cạnh việc nắm bắt bảng chữ cái tiếng Việt cùng các quy tắc cần thiết thì phương pháp dạy bé học cũng rất quan trọng. Vậy làm sao để dạy bé học chữ đơn giản, dễ nhớ nhất? Cùng tham khảo ngay một số thông tin dưới đây nhé.

Cách dạy bé học chữ cái

Chia sẻ:

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV -Tâm sự Nghề nghiệp -Cẩm Nang Tìm Việc -Kỹ Năng Tuyển Dụng -Cẩm nang khởi nghiệp -Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm -Kỹ năng ứng xử văn phòng -Quyền lợi người lao động -Bí quyết đào tạo nhân lực -Bí quyết lãnh đạo -Bí quyết làm việc hiệu quả -Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép -Bí quyết viết thư xin thôi việc -Cách viết đơn xin việc -Bí quyết thành công trong công việc -Bí quyết tăng lương -Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên -Kỹ năng đàm phán lương -Kỹ năng phỏng vấn -Kỹ năng quản trị doanh nghiệp -Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội -Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng -Mẹo viết hồ sơ xin việc -Mẹo viết thư xin việc -Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng -Định hướng nghề nghiệp -Top việc làm hấp dẫn -Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông -Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng -Tư vấn việc làm ngành Báo chí -Tư vấn tìm việc làm thêm -Tư vấn việc làm ngành Bất động sản -Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin -Tư vấn việc làm ngành Du lịch -Tư vấn việc làm ngành Kế toán -Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật -Tư vấn việc làm ngành Sư phạm -Tư vấn việc làm ngành Luật -Tư vấn việc làm thẩm định -Tư vấn việc làm vị trí Content -Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn -Tư vấn việc làm quản lý -Kỹ năng văn phòng -Nghề truyền thống -Các vấn đề về lương -Tư vấn tìm việc làm thời vụ -Cách viết Sơ yếu lý lịch -Cách gửi hồ sơ xin việc -Biểu mẫu phục vụ công việc -Tin tức tổng hợp -Ý tưởng kinh doanh -Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing -Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương -Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh -Mẹo viết Thư cảm ơn -Góc Công Sở -Câu chuyện nghề nghiệp -Hoạt động đoàn thể -Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch -Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự -Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics -Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng -Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng -Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật -Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe -Quản trị nhân lực -Quản trị sản xuất -Cẩm nang kinh doanh -Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất -Mô tả công việc ngành Kinh doanh -Mô tả công việc ngành Bán hàng -Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng -Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng -Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán -Mô tả công việc ngành Marketing - PR -Mô tả công việc ngành Nhân sự -Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin -Mô tả công việc ngành Sản xuất -Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải -Mô tả công việc Kho vận - Vật tư -Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics -Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn -Mô tả công việc ngành Hàng không -Mô tả công việc ngành Xây dựng -Mô tả công việc ngành Y tế - Dược -Mô tả công việc Lao động phổ thông -Mô tả công việc ngành Kỹ thuật -Mô tả công việc Nhà nghiên cứu -Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo -Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính -Mô tả công việc Biên - Phiên dịch -Mô tả công việc ngành Thiết kế -Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình -Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh -Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực -Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo -Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern -Mô tả công việc ngành Freelancer -Mô tả công việc Công chức - Viên chức -Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý -Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng -Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận -Hồ sơ doanh nhân -Việc làm theo phường -Danh sách các hoàng đế nổi tiếng -Tài liệu gia sư -Vĩ Nhân Thời Xưa -Chấm Công - Xem thêm gợi ý Xem thêm gợi ý
Đăng bình luận.
captcha
Đăng bình luận thành công!
Liên hệ qua skype Liên hệ qua skype