Friday , 19/07/19
NEWS

Cách lập bảng bảng cân đối kế toán ngân hàng mới nhất hiện nay

Bảng cân đối kế toán nói chung hay bảng cân đối kế toán ngân hàng nói riêng được gọi là bảng tổng kết tài sản, bởi đây thực chất là bảng cân đối giữa nguồn vốn và tài sản của một đơn vị trong một thời điểm cụ thể, hay nói cách khác bảng cân đối kế toán còn là sự cân đối giữa huy động nguồn vốn và cách sử dụng vốn như thế nào trong một đơn vị. Khi tham gia tuyển dụng kế toán hay những công việc liên quan bạn không thể không biết đến bảng cân đối kế toán để xử lý công việc một cách nhanh nhất.

Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán nói chung hay bảng cân đối kế toán ngân hàng nói riêng được gọi là bảng tổng kết tài sản, bởi đây thực chất là bảng cân đối giữa nguồn vốn và tài sản của một đơn vị trong một thời điểm cụ thể, hay nói cách khác bảng cân đối kế toán còn là sự cân đối giữa huy động nguồn vốn và cách sử dụng vốn như thế nào trong một đơn vị. Đây cũng chính là minh chứng rõ ràng nhất cho biết về hiện trạng nguồn lực kinh tế tại một đơn vị trong một thời điểm và cơ cấu tài trợ vốn trong đơn vị đó.

Bảng cân đối kế toán là gì?

Nội dung của bảng cân đối kế toán ngân hàng sẽ được thể hiện cụ thể nhất thông qua hệ thống các chỉ tiêu để phản ánh tình hình tài sản và nguồn để hình thành nên tài sản. Những chỉ tiêu này đều sẽ được phân loại theo từng loại, danh mục và có những mục tiêu rõ ràng, cụ thể nhất. Những chỉ tiêu đều sẽ được mã hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc kiểm tra, đối chiếu hay xử lý các dữ liệu trên máy tính nó sẽ được phản ánh rõ nét nhất qua đầu năm hay cuối kỳ.

Thế nào là bảng cân đối kế toán ngân hàng đầy đủ?

Bảng cân đối kế toán ngân hàng đầy đủ sẽ gồm có 2 phần (có thể được xây dựng theo kiểu 2 bên hoặc 1 bên) gồm “Tài sản” và “Nguồn vốn”.

Phần TÀI SẢN

+ Xét về mặt kinh tế: số liệu phản ánh bên cột TÀI SẢN sẽ thể hiện những giá trị theo kết cấu hiện có tại doanh nghiệp cho tới thời điểm lập báo có gồm có tài sản cố định, hàng hóa, tiền tệ, vật liệu, những khoản đầu tư  hay nợ phải thu trong tất cả các khâu , những giai đoạn khác nhau trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

+ Xét về mặt pháp lý: Những số liệu phản ánh bên cột TÀI sẽ phản ánh đầy đủ những tài sản hiện có trong đơn vị đang thuộc quyền quản lý,  và sử dụng trong chính doanh nghiệp.

Phần NGUỒN VỐN

+ Xét về mặt kinh tế: số liệu thống kê ở cột  NGUỒN VỐN sẽ thể hiện rõ nét quy mô,  nội dung, và thực trạng về các tình hình tài chính bên trong đơn vị.

+ Xét về mặt pháp lý: Những số liệu bên cột Nguồn Vốn sẽ thể hiện những trách nhiệm pháp lý của đơn vị về những tài sản đang quản lý, hay sử dụng đối với Nhà nước (vốn của Nhà nước), với nhà đầu tư, cổ đông, cấp vốn liên doanh, những khoản vốn vay với khách hàng, hay các đơn vị kinh tế, người lao động,…..

Bên cạnh những cột chỉ tiêu trong  bảng cân đối kế toán ngân hàng thì còn có thêm cột phản ánh các mã số, cột chú thích, cột thể hiện số cuối kỳ, đầu kỳ nữa.

>>> Xem thêm: Tất tần tật về chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng

Phần NGUỒN VỐN trong bảng cân đối kế toán ngân hàng

Ý nghĩa quan trọng của bảng cân đối kế toán ngân hàng

Bảng cân đối kế toán nói chung và ngân hàng nói riêng có vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác quản lý, thông qua bảng cân đối này người xem có thể nắm rõ nét toàn bộ các tài sản cùng những cơ cấu tài sản hiện có trong ngân hàng, doanh nghiệp, những tình hình rõ nét về nguồn và cơ cấu nguồn vốn ra sao. Từ đó người xem cũng có thể đánh giá được khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, kết quả của hoạt kinh doanh, thực trạng của việc sử dụng vốn, triển vọng  về tình trạng tăng trưởng tài chính, và mức độ phát triển nguồn vốn chủ sở hữu trong đơn vị.

Cách lập bảng cân đối kế toán ngân hàng 

Cách lập bảng cân đối kế toán ngân hàng bằng tiếng Anh, hay tiếng Việt thì đều có các bước thực hiện tương tự như nhau. Bạn cần phải thực hiện theo những bước như sau:

Bảng cân đối kế toán là một trong những nghiệp vụ không phải là quá khó khăn đối với những ai có kinh nghiệm làm kế toán lâu năm. Nhưng phần này lại tạo nên rất nhiều những trở ngại, khó khăn cho người mới bắt đầu vào làm việc trong ngành kế toán, bởi vì có quá nhiều thông số cần phải được quan tâm xem xét. Để giúp cho các bạn có thể lập bảng cân đối kế toán một cách dễ dàng, hôm nay chuyên mục sẽ hướng dẫn những bước cụ thể và chi tiết nhất. Hãy cùng theo dõi thêm nội dung bên dưới đây nhé!

Những thứ cần chuẩn bị khi lập bảng cân đối kế toán ngân hàng

Trước khi tạo dựng lên một bảng cân đối kế toán, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất các những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ kế toán tổng hợp và các thông tin chi tiết liên quan, kiểm kê và phản ánh hàng tồn kho trong sổ kế toán trước khi chốt sổ. So sánh các khoản phải thu, phải chi và đối chiếu giữa dữ liệu tổng hợp và chi tiết, những số liệu trên sổ kế toán cùng những số thực kiểm kê sau đó khóa sổ kế toán và tính chính xác số dư các khoản.

Chi tiết cách tạo bảng cân đối kế toán

Khi tạo lập bảng cân đối kế toán, các chỉ số liên quan đến các tài khoản phản ánh số dư nợ, thì người kế toán cần phải căn cứ vào những số dư nợ để ghi chính xác nhất. Các chỉ số liên quan đến các tài khoản phản ánh nguồn vốn, có số dư thì căn cứ vào những số dư trong tài khoản để có thể ghi chuẩn xác nhất.

Các khoản thu và các khoản phải trả phải được ghi nhận dựa trên chi tiết số dư của các khoản phải thu và các khoản phải trả. Nếu số dư là dư nợ, số dư đó phải xuất hiện trong phần "Tài sản". Nếu số dư chi tiết là số dư, hãy ghi vào phần "Nguồn vốn".

Một số chỉ tiêu liên quan đến tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng (như tài khoản 214, 129, 229, 139, 159) luôn có số dư là Có, nhưng khi lên bảng bảng cân đối kế toán ngân hàng  thì cần phải ghi theo số âm. Các tài khoản vốn như 412, 413 và 421, nếu có số dư trên bên nợ, phải được ghi trong phần "Nguồn vốn",  nhưng sẽ được ghi theo số âm.

Chi tiết cách tạo bảng cân đối kế toán

Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán ngân hàng và cách trình bày

Việc chuẩn bị và trình bày bảng cân đối kế toán ngân hàng hay doanh nghiệp cần phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung về việc trình bày cũng như lập các báo cáo tài chính. Dưới đây là một số nguyên tắc mà kế toán nên ghi nhớ.

Trên bảng cân đối kế toán, những mục là tài sản và nợ phải được trình bày riêng lẻ trong thời gian ngắn và dài hạn, tùy thuộc vào thời hạn của chu kỳ kinh doanh thông thường, như sau:

Đối với các đơn vị có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng:

Tài sản và nợ phải trả được phân loại là ngắn hạn và dài hạn theo các điều kiện sau:

+ Tài sản và nợ phải trả cần phải được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ ngày chấm dứt kỳ kế toán  được phân loại là ngắn hạn.

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán hơn 12 tháng kể từ ngày chấm dứt kỳ kế toán được phân loại là dài hạn.

Đối với các đơn vị có chu kỳ kinh doanh thông thường trên 12 tháng:

Tài sản và nợ phải trả được phân loại là ngắn hạn và dài hạn theo các điều kiện sau:

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh thông thường, được phân loại là ngắn hạn

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong một thời gian dài hơn chu kỳ kinh doanh thông thường và được phân loại là dài hạn.

Cách đọc bảng cân đối kế toán ngân hàng

Các bạn có thể tham khảo và thực hành thêm cách đọc bảng cân đối kế toán của các ngân hàng trên mạng internet như:

Bảng cân đối kế toán ngân hàng Vietcombank

Bảng cân đối kế toán ngân hàng Sacombank

Bảng cân đối kế toán ngân hàng bidv

….

Mẫu bảng cân đối kế toán trên excel mới nhất theo thông tư 200

Mẫu bảng cân đối kế toán trên Excel mới nhất cung cấp dưới đây được yêu cầu trình bày chuẩn xác theo thông tư 200  hiện nay. Cách lập bảng cân đối kế toán được thể hiện cụ thể và chi tiết tới từng chỉ tiêu kế toán.

Chú ý: Bắt đầu từ ngày 1/1/2017 chỉ có duy nhất bảng cân đối kế toán được trình bày theo thông tư 200, mà sẽ không còn bảng cân đối kế toán ngân hàng được trình bày Thông tư 133 như trước đây nữa -> Thay thế sẽ là bảng Báo cáo tình hình tài chính sẽ được trình bày theo Thông tư 133

Mẫu BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Ban bố theo thông tư 200/2014/TT-BTC bắt đầu từ ngày 22/12/2014 từ  Bộ Tài chính)
Ngày…tháng…năm)
(Áp dụng đối với những đơn vị có hoạt động liên tục)

Đơn vị :.............

 


 

TÀI SẢN


Tên mã số
 


Thuyết minh

Chi tiết số cuối năm (3)

Chi tiết số đầu năm 
(3)

1

2

3

4

5


A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
 


100

     

I. Tiền cùng những khoản tương đương tiền

110

     

1. Tiền mặt

111

     

2. Những khoản tương ứng với tiền
 

112

     

II. Khoản đầu tư ngắn hạn về tài chính

120

     

1. Chứng khoán dùng trong kinh doanh

121

     

2. Khoản dự phòng giảm giá cho chứng khoán kinh doanh (*)

122

 

(…)

(…)

3. Khoản đầu tư đang giữ tới ngày đáo hạn
 

123
 

     

III. Các khoản thu ngắn hạn trong doanh nghiệp

130

     

1. Khoản thu ngắn hạn của khách hàng

131

     

2. Khoản trả trước cho người bán hàng trong ngắn hạn

132

     

3. Khoản phải thu trong nội bộ ngắn hạn

133

     

4. Khoản phải thu theo kế hoạch về bản hợp đồng xây dựng

134

     

5. Khoản phải thu về việc cho vay ngắn hạn

135

     

6. Các khoản thu ngắn hạn khác

136

     

7. Khoản khoản phải thu dự phòng khó đòi lại(*)

137

     

8. Tài sản đang thiếu nợ cần xử lý

139

     

IV. Hàng tồn kho

140

     

1. Hàng tồn kho

141

     

2. Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

 

(…)

(…)

         

V. Những khoản tài sản ngắn hạn khác

150

     

1. Khoản phí trả trước ngắn hạn

151

     

2. Các khoản thuế GTGT sẽ được khấu trừ

152

     

3. Thuế cùng những khoản phải thu trong Nhà nước

153

     

4. Những giao dịch mua bán về trái phiếu Chính phủ

154

     

5. Những tài sản ngắn hạn khác

155

     


B - TÀI SẢN DÀI HẠN
 


200

     

I. Những khoản phải thu trong dài hạn

210

     

1. Khoản phải thu dài hạn từ khách hàng

211

     

2. Trả trước cho  những người bán dài hạn

212

     

3. Vốn kinh doanh ở những doanh nghiệp trực thuộc

213

     

4. Khoản phải thu nội bộ dài hạn

214

     

5. Khoản phải thu cho vay dài hạn

215

     

6. Những khoản phải thu dài hạn khác

216

     

7. Những khoản phải thu dài hạn khó đòi (*)
 

219

 

(...)

(...)

II. Tài sản cố định

220

     

1. Tài sản hữu hình cố định

221

     

- Tài sản Nguyên giá

222

     

- Giá trị hao mòn theo luỹ kế (*)

223

 

(…)

(…)

2. tài sản cố định dùng để thuê tài chính

224

     

- Tài sản Nguyên giá

225

     

- Giá trị tài sản hao mòn luỹ kế (*)

226

 

(…)

(…)

3. Tài sản cố định vô hình

227

     

- Tài sản Nguyên giá

228

     

- Giá trị tài sản hao mòn  luỹ kế (*)

229

 

(…)

(…)

III. Bất động sản dùng trong đầu tư

230

     

- Tài sản Nguyên giá

231

     

- Giá trị tài sản hao mòn  luỹ kế (*)

232

     
     

(…)

(…)

IV. Các tài sản dài hạn dở dang
1. Những khoản chi phí dang dở trong kinh doanh và sản xuất
2. Chi phí xây dựng cơ bản đang dang dở

240
241
242

     
         

V. Khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

     

1. Khoản đầu tư vào công ty con

251

     

2.Khoản đầu tư trong những doanh nghiệp  liên doanh, liên kết

252

     

3. Khoản đầu tư vào đơn vị khác
4. Khoản dự phòng dùng đầu tư dài hạn (*)

253
254

     

5. Khoản đầu tư giữ tới ngày đáo hạn

255

 

(…)

(…)

VI. Tài sản dài hạn khác

260

     

1. Những khoản chi phí trả trước dài hạn

261

     

2. Tài sản thuế hoãn lại thu nhập

262

     

3. Những thiết bị dùng để thay thế dài hạn

263

     

4. Những tài sản dài hạn khác

268

     


TỔNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)
 


270

     


C - KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
 


300

     

I. Nợ phải trả ngắn hạn

310

     

1. Phải trả trong ngắn hạn cho người bán

311

     

2.Khoản tiền người mua trả trước ngắn hạn

312

     

3. Thuế cùng những khoản nộp Nhà nước

313

     

4. Khoản trả cho người lao động

314

     

5. Chi phí cần trả trong ngắn hạn

315

     

6. Khoản phải trả trong nội bộ ngắn hạn

316

     

7. Khoản phải trả cho hợp đồng xây dựng

317

     

8. Doanh thu chưa được thực hiện trong ngắn hạn

318

     

9. Những khoản phải trả trong ngắn hạn khác

319

     

10. Vay và nợ  để thuê tài chính

320

     

11. Khoản Dự phòng trả trong ngắn hạn

321

     

12. Quỹ dùng để khen thưởng,..phúc lợi,...

322

     

13. Quỹ dùng để bình ổn giá

323

     

14. Giao dịch mua bán các trái phiếu Chính phủ
 

324

     

II. Khoản nợ dài hạn

330

     

1. Khoản phải trả người bán dài hạn

331

     

2. Khoản tiền người mua trả trước dài hạn

332

     

3. Chi phí cần trả trong dài hạn

333

     

4. Khoản phải trả về nội bộ vốn kinh doanh

334

     

5. Khoản phải trả trong nội bộ dài hạn

335

     

6. Doanh thu dài hạn chưa thực hiện

336

     

7. Những khoản phải trả dài hạn khác

337

     

8. Vay và nợ để thuê tài chính trong dài hạn

338

     

9. Khoản chuy đổi trái phiếu chính phủ

339

     

10. Cổ phiếu ưu đãi

340

     

11. Khoản thuế thu nhập phải trả được hoãn lại

341

     

12. Khoản dự phòng dài hạn phải trả

342

     

13. Quỹ dùng để phát triển khoa học &  công nghệ
 

343

     

D - VỐN CHỦ SỞ HỮU

400
 

     

I. Nguồn vốn của chủ sở hữu

410

     

1. Vốn đóng góp từ chủ sở hữu
    - Cổ phiếu phổ thông 
    - Cổ phiếu ưu đãi

411
411a
411b

     

2. Số dư vốn cổ phần

412

     

3. Quyền được phép chuyển đổi trái phiếu

413

     

4. Vốn chủ sở hữu khác

414

     

5. Cổ phiếu quỹ (*)

415

 

(...)

(...)

6. Chênh lệch về tài sản đánh giá lại

416

     

7. Chênh lệch về tỷ giá hối đoái

417

     

8. Quỹ đầu tư dùng cho phát triển

418

     

9. Quỹ hỗ trợ để sắp xếp lại doanh nghiệp

419

     

10. Quỹ thuộc vốn chủ sở hữu khác

420

     

11. Khoản lợi nhuận chưa phân phối sau thuế
     - LNST chưa được phân phối cuối kỳ trước
     - LNST kỳ này chưa phân phối

421
421a
421b

     

12. Nguồn vốn dùng để  XDCB
 

422

     

II. Các nguồn quỹ và kinh phí khác

430

     

1. Nguồn kinh phí

431

     

2. Nguồn kinh phí dùng để hình thành TSCĐ

432

     


TỔNG  NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)
 


440

     

                                                                                                 

                                                                                                   Lập, ngày ... tháng ... năm ..

                         Người lập biểu                 Kế toán trưởng                      Giám đốc

                         (Ký, họ tên)                      (Ký, họ tên)                  (Ký, họ tên, đóng dấu)

      - Số chứng chỉ hành nghề kế toán;

      - Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán                

Ghi chú:
(1)   Các chỉ tiêu không có số liệu sẽ  được miễn kê khai nhưng tuyệt đối không được chỉnh sửa lại “Mã số” chỉ tiêu.
(2)   Những số liệu ở dấu (*) sẽ được viết bằng số âm trong dấu ngoặc đơn (...).
(3)   Những doanh nghiệp lấy kỳ kế toán là dương lịch (X) thì “Số cuối năm” được phép ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” được phép trình bày là  “01.01.X”. 
(4) Đối người lập bảng cân đối kế toán ngân hàng , hay các đơn vị khác thì cần phải ghi rõ thông tin về  Số chứng chỉ hành nghề,  tên và địa chỉ hay là Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

Nếu người lập là cá nhân thì cũng cần phải trình bày rõ “Số về chứng chỉ hành nghề kế toán” trong đó.

Mẫu bảng cân đối kế toán trên excel  ngân hàng

Cách download bảng cân đối kế toán

Bạn chỉ cần nhanh chóng truy cập vào một trong những địa chỉ cung cấp bảng cân đối kế toán uy tín, thực hiện tải xuống theo hướng dẫn là hoàn toàn có thể sở hữu được bảng cân đối kế toán theo đúng ý muốn.

Trên đây là một số thông tin về cách lập bảng cân đối tài khoản kế toán ngân hàng. Mong rằng thông qua bài viết này bạn đọc có thể nhận được nhiều thông tin hữu ích.

Tác giả: Vi Thùy




Chủ đề có thể bạn quan tâm