Quay lại

[Tìm hiểu] Các chỉ số đánh giá KPI cho trưởng phòng nhân sự

Tác giả: Hồng Nguyễn - 02/03/2021

Nhân sự là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay. Nhân sự giỏi đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ. Và để có thể chiêu mộ được đội ngũ nhân tài xuất sắc, bên cạnh trưởng phòng giỏi, các tổ chức cũng đưa ra các chỉ số đánh giá KPI nhất định dành cho trưởng phòng nhân sự cũng như toàn bộ nhân viên trong bộ phận để đảm bảo công việc tuyển dụng, đào tạo được diễn ra thuận lợi.

Việc làm nhân sự

1. Ai là người thiết lập mẫu KPI cho trưởng phòng nhân sự?

Có thể thấy, khi làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp, ở bất kỳ bộ phận, vị trí nào cũng sẽ có yêu cầu về KPI nhất định. Và bộ phận nhân sự, cụ thể hơn việc làm trưởng phòng nhân sự cũng không phải ngoại lệ.

Ai là người thiết lập mẫu KPI cho trưởng phòng nhân sự
Ai là người thiết lập mẫu KPI cho trưởng phòng nhân sự?

Hiện nay, các doanh nghiệp sẽ đưa ra các chỉ số để đánh giá về chất lượng làm việc của trưởng phòng nhân sự như thế nào? Liệu có đảm bảo được các yêu cầu và hoàn thành tốt nhiệm vụ hay không? Dựa vào KPI mà các trưởng phòng nhân sự đạt được, trưởng phòng nhân sự có thể hoàn thành được, doanh nghiệp có thể xác định được cơ sở để xây dựng nội dung, chương trình đào tạo nhân sự, tổ chức khen thưởng hay vấn đề về cải thiện văn hóa doanh nghiệp.

Vậy câu hỏi đặt ra là ai sẽ là người thiết lập ra mẫu KPI cho trưởng phòng nhân sự?

Thực tế, việc xây dựng được KPI cho trưởng phòng nhân sự đòi hỏi người cần có chuyên môn về công tác nhân sự, nắm rõ được các mục tiêu, nhiệm vụ của người làm nhân sự như thế nào. Điều quan trọng nhất là người đánh giá sẽ cần am hiểu về công việc xây dựng, đưa ra các chỉ số KPI cho bộ phận nhân sự.

Giám đốc nhân sự đặt ra KPI cho trưởng phòng nhân sự
Giám đốc nhân sự đặt ra KPI cho trưởng phòng nhân sự

Thường thì trong tổ chức, doanh nghiệp hiện nay, người thiết lập ra mẫu KPI cho trưởng phòng nhân sự sẽ là Giám đốc nhân sự. Bởi họ là người có thể hiểu về cơ chế hoạt động của phòng nhân sự cũng như các phòng ban khác. Bên cạnh đó, để đảm bảo được tính khách quan trong xây dựng KPI thì doanh nghiệp cũng thường nhờ sự hỗ trợ của các chuyên gia về KPI trên thị trường để thiết lập ra các chỉ số KPI cho trưởng phòng nhân sự.

Xem thêm: Chức năng và nhiệm vụ của phòng nhân sự trong doanh nghiệp

2. Các chỉ số đánh giá KPI cho trưởng phòng nhân sự là gì?

Tùy vào từng tổ chức, doanh nghiệp với mục tiêu, cơ chế hoạt động riêng, quy mô lớn – nhỏ mà chỉ số đánh giá KPI cho trưởng phòng nhân sự sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung thì các doanh nghiệp sẽ đều tập trung vào một số chỉ số cơ bản dưới đây.

2.1. Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu – Quality of Hire

Chỉ số đầu tiên để đánh giá KPI cho trưởng phòng nhân sự đó chính là tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu trong các đợt tuyển dụng. Tỷ lệ đạt yêu cầu có thể hiểu đơn giản là mức mà các ứng viên ứng tuyển đáp ứng được các yêu cầu cơ bản theo tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đặt ra.

Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu
Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu – Quality of Hire

Cụ thể: tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu = số lượng các ứng viên tuyển đạt yêu cầu/tổng số ứng viên đã được tuyển.

Chỉ tiêu này đặt ra sẽ giúp cho các trưởng phòng nhân sự có thể xác định được các mức độ thành công của quá trình tuyển dụng. Nếu như tỷ lệ này càng cao thì điều đó chứng tỏ bộ phận tuyển dụng đã tổ chức truyền thông tốt, đưa được những cái cốt lõi của doanh nghiệp đến các ứng viên và điều này giúp cho bộ phận nhân sự dễ dàng hơn khi lọc hồ sơ ứng viên.

Ngược lại, nếu tỷ lệ này quá thấp thì cho thấy trưởng phòng nhân sự chưa thực hiện tốt nhiệm vụ, chưa truyền thông được cho ứng viên hiểu về tiêu chuẩn, nội dung của công việc, điều kiện công việc như thế nào,…?

Đánh giá về tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu tuyển dụng
Đánh giá về tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu tuyển dụng

Thực tế hiện nay thì số lượng các hồ sơ không phù hợp với yêu cầu kinh nghiệm, kỹ năng là vô cùng nhiều. Hồ sơ rác trên các trang web tuyển dụng cũng không hề ít. Chính điều này cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả làm việc của phòng nhân sự khi phải mất nhiều thời gian sàng lọc hồ sơ, hẹn gặp mà ứng viên không đến, mức độ tuyển dụng thành công thấp,… Mặc dù hiện nay đã có thể đăng tin tuyển dụng miễn phí, sử dụng các mẫu quảng cáo tuyển dụng ấn tượng nhưng tỷ lệ hiệu quả vẫn không cao.

2.2. Tỷ lệ đồng ý đề nghị tuyển dụng – Offer Acceptance Rate

Đây có thể hiểu là tỷ lệ giữa ứng viên nhận lời đề nghị tuyển dụng trên tổng số nhận được đề nghị tuyển dụng. Chỉ số này được xác định theo công thức cụ thể như sau:

Tỷ lệ đồng ý đề nghị tuyển dụng = số lượng đề nghị được đồng ý từ ứng viên/tổng số đề nghị được đưa ra.

Chỉ số này được thiết lập trong KPI của trưởng phòng nhân sự nhằm đo lường mức độ hiệu quả của truyền thông doanh nghiệp. Tỷ lệ đồng ý nếu quá thấp sẽ thể hiện doanh nghiệp chưa đủ hấp dẫn ở khía cạnh nào đó như là chế độ phúc lợi chưa đủ cạnh tranh, lương thấp,…

Tham khảo thêm: Vị trí trưởng phòng nhân sự làm những gì?

Tỷ lệ đồng ý đề nghị tuyển dụng
Tỷ lệ đồng ý đề nghị tuyển dụng – Offer Acceptance Rate

Để có thể cải thiện được tỷ lệ này thì trưởng phòng nhân sự cần thảo luận về các vấn đề ảnh hưởng đến quyết định của ứng viên. Hai giải pháp tối ưu nhất cho vấn đề này chính là mức lương và chế độ đãi ngộ được đăng tải trên mẫu mô tả công việc, trưởng phòng nhân sự cần có sự trao đổi hoặc là thay đổi linh hoạt theo năng lực, nguyện vọng phù hợp của ứng viên.

2.3. Thời gian tuyển dụng – Time To Hire

Đây cũng là một tiêu chí rất quan trọng để đánh giá về KPI làm việc của trưởng phòng nhân sự. KPI thời gian tuyển dụng chính là khoảng thời gian trung bình kể từ khi yêu cầu tuyển dụng được chấp nhận đến khi nhân viên mới được bổ nhiệm. Chỉ số này có vai trò đo lường về thời gian kéo dài để tuyển dụng thành công 1 nhân viên cho doanh nghiệp. Theo đó, chỉ số này sẽ ràng buộc trách nhiệm của trưởng phòng nhân sự trong vấn đề điều phối hoạt động tuyển dụng, đồng thời cũng là cơ sở định hướng cho các bộ phận cần chủ động xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực.

Thời gian tuyển dụng
Thời gian tuyển dụng – Time To Hire

Trung bình thì thời gian để tuyển dụng thành công 1 nhân viên bình thường sẽ là 1 tháng, còn đối với nhân sự cấp cao hơn thì sẽ mất thời gian lâu hơn. Tuy nhiên thì ở một số tổ chức lớn, có thương hiệu tuyển dụng tốt thì thời gian tuyển dụng khá ngắn, chỉ khoảng 1 – 2 tuần.

Xem thêm: Việc Làm Quản Lý Nhân Sự

2.4. Chi phí tuyển dụng – Cost Per Hire

Chỉ số này được đưa ra để đo lường về chi phí phải trả cho mỗi cơ hội tuyển dụng hay có nghĩa là hồ sơ ứng viên có được. Công thức để tính chi phí tuyển dụng sẽ là:

Chi phí tuyển dụng = tổng chi phí tuyển dụng/tổng chi phí tuyển được.

Hoặc chi phí tuyển dụng = (tổng chi phí vận hành nội bộ + tổng chi phí bên ngoài)/tổng số lượng tuyển dụng thành công.

Chi phí tuyển dụng
Chi phí tuyển dụng – Cost Per Hire

Trong đó, một vài chi phí nội bộ có thể kể đến như là chi phí nhân sự thực hiện quá trình tuyển dụng, chi phí bên ngoài (tiền gọi điện, đăng tin tuyển dụng, phần mềm quản lý tuyển dụng,…). Theo đó, chỉ số này sẽ giúp cho các trưởng phòng nhân sự có thể xác định về mức chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để quảng cáo ở từng kênh cho mỗi CV thu được.

Tham khảo thêm: Top phần mềm quản lý nhân sự online tốt nhất

2.5. Chỉ số hiệu quả của các nguồn tuyển dụng – Source of Hire

Các doanh nghiệp cũng thường đặt chỉ số hiệu quả của các nguồn tuyển dụng trong KPI của trưởng phòng nhân sự. Chỉ số này cho phép các trưởng phòng nhân sự có thể thu thập, so sánh cũng như đánh giá về các chi phí, mức độ hiệu quả của các kênh tuyển dụng khác nhau. Ví dụ như là các website đăng tin tuyển dụng, các trang mạng xã hội hay trang tuyển dụng của chính doanh nghiệp,… Dựa vào đây, trưởng phòng nhân sự sẽ cần phải so sánh chỉ số của từng kênh để xem xét kênh nào mang đến hiệu quả tốt nhất.

Tuy vậy thì điều này sẽ không đồng nghĩa với việc trưởng phòng nhân sự chỉ thực hiện quảng cáo trên các kênh hiệu quả nhất thời bởi nó sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như là vị trí của doanh nghiệp cần tuyển, độc giả của các kênh đó gồm những đối tượng nào,…?

Chỉ số hiệu quả của các nguồn tuyển dụng
Chỉ số hiệu quả của các nguồn tuyển dụng – Source of Hire

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều lựa chọn hình thức đăng tin tuyển dụng và mỗi tin có thể được đăng trong 1 – 2 tuần, thậm chí là 1 tháng. Điều này có thể tiêu tốn đến vài triệu đồng mà khả năng chỉ tìm được vài hồ sơ ứng viên phù hợp, trường hợp không may thì còn không có ứng viên nào. Như vậy, cái giá phải trả cho mỗi hồ sơ ứng viên tiềm năng có thể lên đến vài triệu. Tuy rằng thị trường lao động nguồn nhân lực dồi dào nhưng để tìm kiếm được nhân lực phù hợp thì khá khó. Để đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao phải tốn chi phí khá cao.

2.6. Hiệu quả đào tạo nhân viên – Training Effectiveness

Một chỉ số nữa cũng được đặt trong KPI của trưởng phòng nhân sự đó là hiệu quả đào tạo nhân viên. KPI này đóng vai trò rất quan trọng, giúp cho các trưởng phòng nhân sự có thể nắm được tình hình nhân viên làm việc như thế nào, đã áp dụng đào tạo vào công việc ra sao và hiệu quả đạt được đến đâu?

Chỉ số hiệu quả đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp có thể xác định theo công thức là:

Hiệu quả đào tạo = số nhân viên áp dụng kiến thức sau đào tạo/tổng số nhân viên được đào tạo.

Hiệu quả đào tạo nhân viên
Hiệu quả đào tạo nhân viên – Training Effectiveness

Trên đây là tổng hợp những thông tin chi tiết liên quan đến chỉ số đánh giá KPI cho trưởng phòng nhân sự tại các doanh nghiệp hiện nay. Hy vọng rằng qua đây, các bạn có thể nắm bắt được các vấn đề cần thiết và áp dụng vào thực tế công việc, mang lại hiệu quả cao nhé.

Xem thêm: Employee experience là gì và bí quyết xây dựng trải nghiệm nhân viên

Mô tả công việc nhân viên tuyển dụng không phải ai cũng biết

Bản mô tả công việc nhân viên tuyển dụng bao gồm những gì? Các yêu cầu đối với vị trí này như thế nào? Quyền lợi nhận được khi trở thành nhân viên tuyển dụng ra sao? Nếu bạn chưa rõ về vấn đề này thì hãy cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé.

Mô tả công việc nhân viên tuyển dụng

Chia sẻ:

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV- Tâm sự Nghề nghiệp- Cẩm Nang Tìm Việc- Kỹ Năng Tuyển Dụng- Cẩm nang khởi nghiệp- Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm- Kỹ năng ứng xử văn phòng- Quyền lợi người lao động- Bí quyết đào tạo nhân lực- Bí quyết lãnh đạo- Bí quyết làm việc hiệu quả- Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép- Bí quyết viết thư xin thôi việc- Cách viết đơn xin việc- Bí quyết thành công trong công việc- Bí quyết tăng lương- Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên- Kỹ năng đàm phán lương- Kỹ năng phỏng vấn- Kỹ năng quản trị doanh nghiệp- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng- Mẹo viết hồ sơ xin việc- Mẹo viết thư xin việc- Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng- Định hướng nghề nghiệp- Top việc làm hấp dẫn- Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông- Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng- Tư vấn việc làm ngành Báo chí- Tư vấn tìm việc làm thêm- Tư vấn việc làm ngành Bất động sản- Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin- Tư vấn việc làm ngành Du lịch- Tư vấn việc làm ngành Kế toán- Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật- Tư vấn việc làm ngành Sư phạm- Tư vấn việc làm ngành Luật- Tư vấn việc làm thẩm định- Tư vấn việc làm vị trí Content- Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn- Tư vấn việc làm quản lý- Kỹ năng văn phòng- Nghề truyền thống- Các vấn đề về lương- Tư vấn tìm việc làm thời vụ- Cách viết Sơ yếu lý lịch- Cách gửi hồ sơ xin việc- Biểu mẫu phục vụ công việc- Tin tức tổng hợp- Ý tưởng kinh doanh- Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương- Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh- Mẹo viết Thư cảm ơn- Góc Công Sở- Câu chuyện nghề nghiệp- Hoạt động đoàn thể- Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch- Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự- Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics- Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng- Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng- Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật- Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe- Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất- Cẩm nang kinh doanh- Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất- Mô tả công việc ngành Kinh doanh- Mô tả công việc ngành Bán hàng- Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng- Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng- Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán- Mô tả công việc ngành Marketing - PR- Mô tả công việc ngành Nhân sự- Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin- Mô tả công việc ngành Sản xuất- Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải- Mô tả công việc Kho vận - Vật tư- Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics- Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn- Mô tả công việc ngành Hàng không- Mô tả công việc ngành Xây dựng- Mô tả công việc ngành Y tế - Dược- Mô tả công việc Lao động phổ thông- Mô tả công việc ngành Kỹ thuật- Mô tả công việc Nhà nghiên cứu- Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo- Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính- Mô tả công việc Biên - Phiên dịch- Mô tả công việc ngành Thiết kế- Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình- Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh- Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực- Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo- Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern- Mô tả công việc ngành Freelancer- Mô tả công việc Công chức - Viên chức- Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý- Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận- Hồ sơ doanh nhân- Việc làm theo phường- Danh sách các hoàng đế nổi tiếng- Tài liệu gia sư- Vĩ Nhân Thời Xưa- Chấm Công- Danh mục văn thư lưu trữ- Tài Sản Doanh Nghiệp- KPI Năng Lực- Nội Bộ Công Ty - Văn Hóa Doanh Nghiệp- Xem thêm gợi ý Xem thêm gợi ý
Liên hệ qua zalo Liên hệ qua skype