Wednesday , 08/05/19
NEWS

Nhân chứng là gì? Luật dành cho nhân chứng

Ở bất cứ vụ án nào được xét xử, có thể tại tòa án hoặc có thể là tại một không gian bình dị nào khác thì không thể thiếu sự xuất hiện của nhân chứng. Vậy nhân chứng là gì và luật dành cho nhân chứng ra sao? Hãy đọc ngay bài viết này ngay tại Timviec365.vn để tìm câu trả lời.

1. Nhân chứng là gì?

Có rất nhiều cách định nghĩa về nhân chứng, trong đó, theo nguồn từ trang từ-điển.com đã tổng hợp các định nghĩa nhân chứng là gì từ nhiều trang tin từ điển khác sẽ mang đến cho bạn sự hiểu biết đa dạng về thuật ngữ này.

Nhân chứng là gì?

Nhân chứng là gì?

Từ-điển.com đưa ra 6 khái niệm nhân chứng lấy từ 6 trang tin. Cụ thể như sau:

  • Theo Informatik.uni: nhân chứng là người làm chứng
  • Theo ý kiến ẩn danh: nhân chứng là người đã chứng kiến một sự vụ nào đó xảy ra và tường thuật lại mọi chuyện đã xảy ra
  • Theo Vi.wiktionary.org: nhân chứng là người làm chứng
  • Theo ý kiến độc giả: nhân chứng là người làm chứng cho vụ án
  • Theo Vdict.com: nhân chứng là người làm chứng
  • Theo tratu.soha.vn: Nhân chứng là người làm chứng, làm nhân chứng lịch sử, nhân chứng ở tại phiên tòa.

Có thể thấy, thông qua các nguồn tài liệu tham khảo trên, chúng ta cùng đồng ý với quan điểm rằng: nhân chứng chính là người làm chứng. Còn làm chứng tại đâu thì tùy vào hoàn cảnh cụ thể của sự việc và phương thức giải quyết sự việc đó để quy định. Nhưng thông thường thì nhân chứng thường có mặt tại các phiên tòa, phiên xét xử vụ án.

Có thể bạn quan tâm: Tin tuyển dụng việc làm Cao Bằng đang được các nhà tuyển dụng uy tín đăng tuyển liên tục tại đây.

2. Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến

Nếu so với các quy định trước thì trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 đã bổ sung thêm định nghĩa cho mục người chứng kiến, họ chính là người tham gia vào tố tụng. Còn người làm chứng vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc góp phần làm rõ ràng hơn cho sự thật của vụ án. Và những chế định người làm chứng đã được quy định ngay trong văn bản luật hình sự đầu tiên.

Trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 thì Người chứng kiến được quy định ở Điều 67 và 176, còn người làm chứng đã được điều chỉnh tại Điều 66. Vậy cụ thể hai khái niệm này được phân biệt như thế nào, chúng giống và khác nhau ở điểm gì? Ngay nội dung tiếp theo đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

2.1. Phân biệt qua khái niệm

Nếu như người làm chứng biết rõ các tình tiết của vụ việc và thông tin về tội phạm vì thế được các cơ quan có thẩm quyền tố tụng triệu tập tới để làm chứng thì người chứng kiến sẽ được các cơ quan có thẩm quyền tố tụng yêu cầu về việc chứng kiến việc thực hiện hoạt động tố tụng theo những quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự.

2.2. Sự khác biệt về vai trò

Người làm chứng sẽ biết được những tình tiết có liên quan tới tội phạm, tới vụ án, được cơ quan có thẩm quyền triệu tập tới để làm chứng. Người làm chứng nếu khai báo gian dối, thậm chí trốn tránh, từ chối việc khai báo không vì bất cứ lý do bất khả kháng nào, không có bất cứ trở ngại khách quan nào thì sẽ phải chịu trách nhiệm theo những quy định của Bộ luật Hình sự.

Người chứng kiến thì được mời chứng kiến các hoạt động điều tra ở trong các trường hợp do Bộ luật tố tụng Hình sự quy định. Những người chứng kiến sẽ có trách nhiệm xác nhận lại các nội dung cùng kết quả công việc được tiến hành bởi người tố tụng, có thể nêu ý kiến của cá nhân sau đó các ý kiến này đều được ghi vào biên bản.

Đôi khi có những trường hợp cần phải có 2 người chứng kiến theo Khoản 1,2 và 4 của Điều 195 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

2.3. Đối tượng không được phép làm chứng – chứng kiến

Những người không được làm chứng bao gồm các đối tượng sau đây:

  • Những người bào chữa cho bên bị buộc tội
  • Người có nhược điểm về tinh thần, thể chất và mất đi khả năng nhận thức về các nguồn tin liên quan tới vụ án, tội phạm, không có khả năng khai báo đúng.

>>> Tìm hiểu thêm: Luật gia là gì? Tìm hiểu các kiến thức về hội luật gia Việt Nam

Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến

Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến

Những người không được làm người chứng kiến:

  • Những người thân thích với người bị buộc tội
  • Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  • Người mất đi khả năng nhận thức đúng sự việc
  • Người dưới 18 tuổi
  • Các lý do chứng tỏ người đó không khách quan

2.4. Sự khác nhau về quyền hành giữa người làm chứng và người chứng kiến

Người làm chứng có những quyền hạn gì trong quá trình tiếp cận các vụ việc cần xét xử?

  • Được thông báo và giải thích rõ về quyền và nghĩa vụ đã được quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự
  • Yêu cầu cơ quan triệu tập làm chứng bảo vệ về các mặt sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tính mạng, quyền và những lợi ích hợp pháp của cá nhân mình cũng như của những người thân thích của mình.
  • Khiếu nại các quyết định hay hành vi tố tụng có liên quan tới việc tham gia làm chứng
  • Được thanh toán các chi phí theo quy định của Pháp luật từ cơ quan triệu tập làm chứng

Những người chứng kiến có quyền hạn như thế nào?

  • Người làm chứng cũng sẽ được thông báo và giải thích về quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự
  • Yêu cầu người tiến hành tố tụng phải tuân theo các quy định của pháp luật về việc bảo vệ bản thân và người thân thích trên các phương diện, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp.
  • Có quyền xem biên bản tố tụng và đưa ra những ý kiến nhận xét về hoạt động tố tụng đã chứng kiến
  • Khiếu nại những quyết định, những hành vi tố tụng có liên quan tới việc tham gia chứng kiến của mình
  • Được thanh toán các khoản chi phí từ cơ quan triệu tập chứng kiến theo đúng quy định của Pháp luật

​>>> Xem thêm bài viết chia sẻ cách cố định dòng trong excel trên trang Timviec365.vn để có thể nhanh chóng thành thạo được những kỹ năng văn phòng.

2.5. Nghĩa vụ của người làm chứng và người chứng kiến

a. Người làm chứng có nghĩa vụ:

  • Thực hiện đúng theo giấy triệu tập từ cơ quan có thẩm quyền tố tụng để có mặt tại địa điểm được yêu cầu. Nếu cố ý vắng mặt mà không xuất phát từ bất kể lý do chính đáng nào hoặc sự vắng mặt của người làm chứng gây ra trở ngại đối với việc giải quyết nguồn tin tội phạm, đến việc điều tra, khởi tố, truy tố, xét xử thì sẽ vị dẫn giải.
  • Trung thực trình bày các tình tiết mà cá nhân người làm chứng biết được về tội phạm và vụ án. Đưa ra lý do vì sao biết những tình tiết này

b. Nghĩa vụ của người chứng kiến

  • Có mặt theo đúng yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền tố tụng
  • Thực hiện việc tham gia chứng kiến đầy đủ những hoạt động tố tụng đã được cơ quan yêu cầu
  • Ký vào biên bản về hoạt động đã chứng kiến được
  • Trình bày một cách trung thực các tình tiết chứng kiến được theo yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền tố tụng
  • Giữ bí mật của hoạt động điều tra đã được chứng kiến

Với những tiêu chí trên, chúng ta đã phân biệt rõ ràng giữa người làm chứng và người chứng kiến. Do ngôn ngữ có phân giống nhau cho nên không ít người vẫn nhầm lẫn khái niệm và cho rằng chúng cùng biểu thị một ý nghĩa. Rất hy vọng sau những lý giải rõ ràng của chúng tôi ở trên sẽ giúp các bạn sáng tỏ thế nào là người làm chứng và người chứng kiến.

>> Cơ hội việc làm Long An mới nhất dành cho những ai đang cần tìm việc làm gấp tại đây.

3. Một vài vấn đề liên quan đến luật của nhân chứng

3.1. Nhân chứng có bị triệu tập?

Cụm từ triệu tập vốn là thuật ngữ quen thuộc trong hoạt động tố tụng Việt Nam, thể hiện hành vi yêu cầu công dân tới trụ sở của cơ quan tố tụng để làm việc bởi người đại diện của cơ quan đó. Hành vi triệu tập có thể thực hiện với nhiều đối tượng, bao gồm người làm chứng, bị cáo, bị can, người bị hại,...

Khi các cơ quan tố tụng triệu tập người làm chứng hay bất cứ đối tượng nào vừa được kể ở trên thì đều cần phải có giấy triệu tập và giấy này cần phải phù hợp với địa vị về mặt pháp lý của những người bị triệu tập. Theo đó, các thông tin cần ghi rõ trong giấy triệu tập bao gồm: họ và tên, nơi ở, thời gian cụ thể triệu tập, địa điểm gặp mặt, gặp những ai,...

Giấy triệu tập sẽ được gửi tới trực tiếp cho người bị triệu tập, hoặc cũng có thể gửi thông qua chính quyền nơi cư trú hoặc nơi là qua nơi công tác của nhân chứng.  Khi đó, các cơ quan này cần phải tạo điều kiện để nhân chứng có thể thực hiện nghĩa vụ công dân của mình.

Nếu đã nhận được giấy triệu tập từ quan quan điều tra, viện kiểm sát nhưng nhân chứng lại cố ý không thực hiện thì sẽ bị dẫn giải theo một trình tự pháp luật đã được quy định. Đối với một số trường hợp, các nhân chứng không nhất thiết phải tới trụ sở của các cơ quan điều tra thì nhân viên điều tra và kiểm sát viên có thể đến tại nơi cư trú, nơi làm việc của nhân chứng để lấy lời khai và tuân thủ theo Điều 135 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

3.2. Có thể từ chối ra tòa làm nhân chứng hay không?

Theo quy định của bộ luật hình sự thì những người làm chứng sẽ biết rõ các tình tiết có liên quan tới nguồn tin tội phạm, tình tiết về dự án. Đồng thời được triệu tập tới để làm chứng bởi cơ quan tố tụng. Và để biết được việc có thể từ chối ra tòa làm nhân chứng hay không thì người làm chứng cần phải hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.

Điều luật của nhân chứng

Điều luật của nhân chứng

Các thông tin về quyền và nghĩa vụ của nhân chứng đã được nêu chi tiết ở nội dung phía trên. Qua đây chúng ta có thể hiểu rõ, nếu như phía cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện việc tố tụng đã tiến hành đầy đủ các thủ tục về việc triệu tập, giải thích rõ quyền – nghĩa vụ của nhân chứng và được đảm bảo về việc bảo vệ thì người nhân chứng sẽ có nghĩa vụ hỗ trợ các cơ quan thi hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.

Khi đã được tòa án triệu tập đến làm nhân chứng thì cá nhân đó cần chấp hành nghiêm chỉnh, phải tham gia làm nhân chứng. Nếu như bạn không thể xuất hiện trước tòa làm nhân chứng thì cần phải được lấy lời khai đầy đủ và phải làm đơn đề nghị việc xét xử vắng mặt nhân chứng. Có thể vắng mặt trong phiên tòa nếu bạn có một trong hai điều kiện sau: một là có lý do bất khả kháng, hai là gặp phải những sự trở ngại khách quan nhưng việc bạn vắng mặt tại phiên tòa hoàn toàn không gây ra trở ngại cho quá trình xét xử.

Như vậy. với một số chia sẻ trên đây, bạn đã nắm bắt được khái niệm nhân chứng là gì? Những kiến thức về luật sẽ rất quan trọng trong cuộc sống của mỗi chúng ta, chính vì thế mà các bạn hoàn toàn có thể tìm hiểu về chúng dù có dự định sẽ theo đuổi nghề luật sư hay không. Ít nhất chúng sẽ là phương tiện để bạn chấp hành đúng pháp luật và có một cuộc sống tốt đẹp, lành mạnh hơn.

Tác giả: Vũ Bích Phượng



Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!

Chủ đề có thể bạn quan tâm