Saturday , 28/09/19
NEWS

Nghĩa vụ và quyền của người lao động và người sử dụng lao động

Nghĩa vụ và quyền của người lao động và người sử dụng lao động giúp đảm bảo công bằng duy trì sự bình ổn giữa hai lực lượng sản xuất quan trọng này. Bạn đang muốn tìm hiểu về quyền của người lao động và người sử dụng lao động, vậy hãy tìm hiểu bài viết dưới đây tại https://timviec365.vn/ để có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này

1. Định nghĩa về khái niệm người lao động và người sử dụng lao động

Bộ Luật lao động đã quy định rất rõ về khái niệm chuẩn của người lao động và người sử dụng lao động. Nhìn chung, khái niệm chỉ hai lực lượng sản xuất này như sau:

1.1. Người lao động là gì?

Người lao động là danh từ chỉ những người bỏ sức lao động của mình ra để thu lại một nguồn lợi tức nhất định từ chính sức lao động đó. Họ là những người làm công ăn lương, đóng góp sức lao động của mình, bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động bằng cách thực hiện những nhiệm vụ, công việc cụ thể mà người sử dụng lao động đề ra và hoàn thành nó.

Theo những điều khoản quy định trong Bộ Luật Lao động Việt Nam, thì người lao động là đối tượng người nằm trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động, họ được trả lương và làm việc dưới sự quản lý của người sử dụng lao động.

Xem thêm: Những điều cần chú ý khi chuẩn bị ký hợp đồng lao động

1.2. Khái niệm về người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động là một bên chủ thể của quan hệ pháp luật lao động, gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan tổ chức nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam, các cá nhân và hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng người lao động.

Người sử dụng lao động thường là chủ doanh nghiệp, người thuê người lao động làm việc và thực hiện công tác trả lương cho người lao động. Người lao động và người sử dụng lao động đều là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất hàng hóa và các sản phẩm dịch vụ.

Định nghĩa về khái niệm người lao động và người sử dụng lao động

1.3. Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động và người lao động có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Người lao động chính là những người bán sức lao động của mình còn người sử dụng lao động là những người mua nó. Nếu không có người lao động sẽ không có người sử dụng lao động và ngược lại, không có người sử dụng lao động sẽ không có người lao động. Sản phẩm mà người lao động tạo ra phục vụ cho nhu cầu của người sử dụng lao động, đồng thời người sử dụng lao động chính là người tạo công ăn việc làm cho người lao động.

Về tương quan lực lượng người sử dụng lao động thường chiếm tỷ lệ cao hơn so với người lao động. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp người lao động cũng chính là người sử dụng lao động. 

Tại điều 164 Bộ luật lao động 2012 có quy định:

Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người đủ 13 tuổi đến 15 tuổi làm các công việc nhẹ và phải đảm bảo những quy định sau đây:

- Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật và phải được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi;

- Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến giờ học tại trường học của trẻ em;

- Bảo đảm điều kiện làm việc, việc làm an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi;

Bạn có thể quan tâm: Tải miễn phí mẫu hợp đồng lao động

XEM THÊM: Những quy định về hợp đồng lao động mà bạn nên biết

2. Nghĩa vụ và quyền của người lao động và người sử dụng lao động

Để duy trì sự bình ổn trong quá trình sản xuất, làm việc trên tinh thền hòa hợp và quan hệ hợp tác giữa người lao động và người sử dụng lao động cần có sự điều chỉnh và duy trì các quyền và nghĩa vụ bởi pháp luật. Những quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động cần được tôn trọng bởi người sử dụng lao động và ngược lại. Chúng ta có thể tóm lược các quyền và nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng lao động như sau:

Nghĩa vụ và quyền của người lao động và người sử dụng lao động

2.1. Nghĩa vụ và quyền được hưởng của người lao động

Các quyền cơ bản của người lao động

- Làm việc phải phù hợp với các điều khoản của hợp đồng làm việc mà các điều khoản đó không thể kém hơn so với quy định của luật lao động mới nhất.

- Người lao động có quyền được nghỉ phép hàng năm, được trả lương trong thời gian nghỉ phép năm.

- Không tự ý chấm dứt hợp đồng lao động dưới bất kỳ hình thức nào.

- Thực hiện trực tiếp các công việc được quy định trong hợp đồng lao động của mình.

- Thực hiện theo hướng dẫn của người lao động các điều khoản, quy tắc làm việc và chịu trách nhiệm bảo quản các công cụ, tài liệu được giao phó.

- Thông báo cho người sử dụng lao động ngay lập tức về bất kỳ hành động nào gây nguy hiểm cho chính mình hoặc đồng nghiệp của hoặc có thể làm phương hại đến lợi ích của các đối tượng bên ngoài khác.

- Thực hiện công việc trong tình trạng sức khỏe, tinh thần thực sự đảm bảo.

- Đối với phụ nữ, người lao động sẽ được hưởng các chế độ nghỉ và những phụ cấp cần thiết trong quá trình thai sản, …

Bạn có thể quan tâm: Tải miễn phí mẫu phụ lục hợp đồng

2.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Về phía người sử dụng lao động phải có những nghĩa vụ sau:

- Cung cấp cho người lao động công công việc theo hợp đồng lao động, các tài liệu và dụ cụ cần thiết phục vụ cho quá trình lao động.

- Tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao động.

- Thông báo cho nhân viên mới biết được các nhiệm vụ, công việc phải làm.

- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ bảo đảm môi trường làm việc lành mạnh, an toàn; đối với những công việc mang tính chất dễ gây ra thương tích thì phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và đảm bảo mức độ an toàn cho người lao động.

- Người sử dụng lao động phải trả tiền lương đúng thời hạn và đầy đủ như những gì đã ký trong hợp đồng lao động.

- Người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ một cách khách quan và đánh giá công bằng về kết quả công việc người lao động.

- Thực hiện các biện pháp an toàn về sức khỏe trong quá trình làm việc, tuân thủ các tiêu chuẩn và chỉ thị, điều luật quy định được đưa ra bởi các cơ quan có thẩm quyền.

- Trang trải chi phí kiểm tra sức khỏe của người lao động trong trường hợp người lao động chịu tổn hại về sức khỏe trong quá trình làm việc của mình.

- Đồng ý cho người lao động có ngày nghỉ hàng tuần hoặc nghỉ phép, nghỉ theo quy định chung của nhà nước. Khi hợp đồng lao động được chấm dứt cần thực hiện những quy định của pháp luật trong việc giải quyết hợp đồng lao động, hỗ trợ thất nghiệp, …

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm không thực hiện bất kỳ cản trở nào đối với người lao động trong quá trình làm việc của họ, đồng thời có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ của mình trong việc đảm bảo quyền lợi của người lao động. Ngược lại, về phía người lao động họ cũng có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành công việc được giao, đồng thời bảo quản các công cụ lao động, tư liệu sản xuất được cấp bởi người sử dụng lao động.

Trong trường hợp người lao động hay người sử dụng lao động không thực hiện đúng nghĩa vụ của bản thân và không tôn trọng quyền lợi của đối tượng sẽ chịu hình phạt của pháp luật tùy thuộc vào mức độ tổn hại của vấn đề gây ra.

Trong trường hợp, người lao động nộp mau don xin nghi viec hoặc muốn kết thúc hợp đồng lao động đúng theo quy định của công ty để nghỉ việc thì người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ thanh toán và hoàn trả đầy đủ các chứng từ cũng như lương, thưởng cho người lao động.

Hy vọng rằng, thông qua bài viết này bạn đã hiểu và nắm rõ những khái niệm chung về người lao động và người sử dụng lao động. Cùng với đó là những quyền lợi và nghĩa vụ mà người lao động và người sử dụng lao động.

Bạn có thể quan tâm: Tải miễn phí mẫu biên bản thanh lý hợp đồng 

Tác giả: Seo I

Chủ đề có thể bạn quan tâm


Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!

Từ khóa liên quan