Quay lại

Retirement là gì? Lưu ý những điều này khi tìm hiểu về Retirement!

Đăng bởi: Hạ Linh Monday , 28/09/20

Retirement là gì? Nhắc đến sự nghỉ ngơi, trong từ điển tiếng Anh có khá nhiều từ vựng nói về nó. Trong đó có Retirement, Retirement là một danh từ mang ý nghĩa là sự nghỉ ngơi của một cá nhân sau khi kết thúc hành trình cống hiến sức lao động của mình, hay chính xác hơn chính là sự nghỉ hưu khi đến tuổi quy định. Nói đến Retirement, chúng ta nên tìm hiểu khía cạnh nào? Cùng tham khảo các thông tin trong bài viết hôm nay nhé!

1. Định nghĩa khái niệm Retirement là gì?

Retirement là gì
Định nghĩa khái niệm Retirement là gì?

Nói đến Retirement, khi tìm hiểu ý nghĩa của từ này trên các sách từ điển hay trên các công cụ dịch online, bạn sẽ thấy nó mang những ngữ nghĩa như: sự rút quân, sự sống ẩn dật, sự bỏ cuộc,...

Nói đúng ra, Retirement được phân loại là một danh từ trong tiếng Anh, mặc dù ở một tình huống và bối cảnh khác nhau, chúng sẽ được sử dụng và dịch nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, ý nghĩa chính của Retirement vẫn là sự nghỉ hưu hay nghỉ hưu. Đó là về mặt giải thích từ vựng, vậy khi giải thích ngữ nghĩa thực sự của nó, Retirement là gì?

Retirement là việc một cá nhân rút khỏi vị trí nghề nghiệp của mình để về với cuộc sống thường nhất tự do hơn. Bạn có thể đạt được lương hưu khi bạn làm việc trong chế độ thuộc công chức, cán bộ Nhà nước, hoặc cũng có thể không được nhận lương hưu nếu bạn chỉ làm việc bình thường ở các doanh nghiệp tư nhân. Lương hưu là một quỹ tài chính của người lao động hưởng được khi đến tuổi nghỉ hưu mà không thông qua cách thức làm việc.

Retirement và Financial Independence (độc lập tài chính) thông thường được sử dụng để thay thế cho nhau. Cả hai đều có thể đạt được khi bạn có đủ tiền tiết kiệm, thu nhập từ các khoản đầu tư hay thu nhập từ quỹ lương hưu để trang trải các chi phí sinh hoạt cho cuộc sống. Một cá nhân khi đến ngưỡng quyết định Retirement (nghỉ hưu) thì công việc sẽ trở thành tùy chọn.

Trong tiếng Anh, có khá nhiều bạn hay sử dụng nhầm lẫn giữa Retirement và Retired. Tuy nhiên trên thực tế, Retirement là một loại danh từ, còn Retired là một tính từ. Mặc dù chúng đều mang ý nghĩa tương tự, nhưng hãy nhớ từ loại trong tiếng Anh để phân biệt các cách sử dụng và áp dụng các cấu trúc ngữ pháp thích hợp bạn nhé!

Về lịch sử của Retirement, Retirement là một khái niệm tương đối mới, nó xuất hiện khi tuổi thọ của con người tăng lên. Khoảng một trăm năm trước, khái niệm về Retirement không tồn tại. The History of Retirement Planing (Lịch sử của Kế hoạch hưu trí) giải thích khái niệm Retirement hiện đại của chúng ta bắt đầu như thế nào do sự kết hợp giữa tuổi thọ gia tăng và sự khởi đầu của các ích lợi do Chính phủ tài trợ vào năm 1935 khi An sinh xã hội được tạo ra. Trước các chương trình như vậy, mọi người làm việc cả đới và nếu họ không thể làm việc thì gia đình họ dự kiến sẽ cung cấp cho họ.

Nhiều người chọn Retirement (nghỉ hưu) khi họ đủ điều kiện nhận trợ cấp hưu trí tư nhân hoặc Nhà nước, mặc dù một số người buộc phải Retirement khi điều kiện cơ thể không còn cho phép người đó làm việc nữa (do bệnh tật hoặc tai nạn) hoặc do luật pháp liên quan đến vị trí công việc của họ. Ở hầu hết các quốc gia, ý tưởng về hưu có nguồn gốc gần đây, được đưa vào khoảng cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20. Trước đây, tuổi thọ của con người khá thấp và không có quy định về chế độ lương hưu, nghĩa là người lao động phải tiếp tục làm việc cho đến khi họ chết. Có thể bạn không biết, Đức chính là quốc gia đầu tiên trên thế giới giới thiệu trợ cấp hưu trí vào năm 1889.

Ngày nay, hầu hết các nước phát triển hay đang phát triển đều có hệ thống cung cấp lương hưu khi đến tuổi quy định Retirement, được tài trợ bởi chủ lao động hoặc Nhà nước. Ở nhiều nước kém phát triển, không có sự hỗ trợ an sinh nào cho người già ngoài việc cung cấp thông qua gia đình. Ngày nay, nghỉ hưu với lương hưu được coi là quyền của mỗi cá nhân người lao động trong xã hội. Tại Việt Nam, quy định Retirement cũng được thể hiện qua các chính sách về hưu trí cho cán bộ, công chức Nhà nước và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động làm việc tư nhân.

2. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định Retirement

Tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định Retirement
Tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định Retirement

Retirement (nghỉ hưu) không phải chỉ dựa trên một yếu tố là tuổi tác. Vậy trên thực tế, các yếu tố tác động đến Retirement là gì?

Có khá nhiều yếu tố tác động và ảnh hưởng đến việc Retirement của mọi người. Giáo dục tài trợ hưu trí là một yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của kinh nghiệm Retirement của một cá nhân. An sinh xã hội rõ ràng cũng đóng một vai trò quan trọng, bởi vì hầu hết các cá nhân chỉ dựa vào yếu tố an sinh xã hội là lựa chọn Retirement duy nhất của họ, mặc dầu có nhiều dự báo nói rằng quỹ an sinh xã hội sẽ cạn kiệt vào năm 2034.

Kiến thức ảnh hưởng đến quyết định Retirement đáng tin cậy của một cá nhân tùy chọn như: chế độ hưu trí của Nhà nước, chế độ trợ cấp của doanh nghiệp,... Ở các quốc gia trên thế giới, mọi người có nhiều khả năng Retirement ở độ tuổi sớm hơn quy định.

Sự giàu có hơn có xu hướng dẫn đến việc quyết định Retirement sớm hơn, vì những người giàu có hơn về cơ bản có thể bám vào lương hưu để tăng sự giàu có cho mình. Nhìn chung, ảnh hưởng của sự giàu có đối với việc Retirement rất khó để ước tính theo kinh nghiệm, vì việc quan sát sự giàu có hơn ở độ tuổi lớn hơn có thể là kết quả của việc tiết kiệm tăng lên trong cuộc sống làm việc khi dự đoán về việc Retirement sớm hơn.

Tuy nhiên, một số nhà kinh tế đã tìm ra những cách sáng tạo để ước tính hiệu ứng của cả đối với nhận thừa kế để đo lường tác động của cú sốc tài sản đối với việc Retirement sử dụng dữ liệu từ HRS. Các tác giả nhận thấy rằng việc nhận thừa kế làm tăng xác suất nghỉ hưu sớm hơn dự kiến ​​4,4 điểm phần trăm, hoặc 12% so với tỷ lệ nghỉ hưu cơ bản, trong khoảng thời gian tám năm.

Rất nhiều sự chú ý đã bao quanh cuộc khủng hoảng tài chính các năm 2007, 2002, 2008 và cuộc suy thoái lớn sau đó đang ảnh hưởng đến quyết định Retirement. Với sự khôn ngoan thông thường nói rằng sẽ có ít người Retirement hơn vì tiền tiết kiệm của họ đã cạn kiệt. Tuy nhiên nghiên cứu gần đây cho thấy điều ngược lại có thể xảy ra. Sử dụng dữ liệu từ HRS, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra xu hướng của các kế hoạch lương hưu được xác định so với đóng góp xác định và thấy rằng, những người sắp Retirement chỉ bị hạn chế tiếp xúc với sự suy giảm của thị trường chứng khoán gần đây, do đó không có khả năng trì hoãn đáng kể việc Retirement của họ.

Đồng thời, sử dụng dữ liệu từ Khảo sát dân số hiện tại (CPS), một nghiên cứu khác ước tính rằng việc sa thải hàng loạt có thể dẫn đến sự gia tăng quỹ hưu trí lớn hơn gần 50% so với mức giảm do sự sụp đổ của thị trường chứng khoán, dó đó Retirement có khả năng tăng lên để đối phó với cuộc khủng hoảng.

Rất nhiều nghiên cứu đã xem xét ảnh hưởng của tình trạng sức khỏe và cú sốc sức khỏe đối với tuổi Retirement. Người ta thấy rằng, những người có sức khỏe kém thường nghỉ hưu sớm hơn những người có sức khỏe tốt hơn. Điều này không nhất thiết ngụ ý rằng tình trạng sức khỏe kém khiến mọi người Retirement sớm hơn. Vì trong các cuộc khảo sát, người về hưu có thể sẽ phóng đại tình trạng sức khỏe kém của hộ để biện minh cho quyết định Retirement trước đó của họ. Tuy nhiên sự biện minh cơ hội này có khả năng nhỏ.

Nói chung, sức khỏe giảm dần theo thời gian, cũng như sự khởi đầu cho tình trạng sức khỏe mới, đã được tìm thấy có liên quan tích cực đến việc nghỉ hưu trước đó. Tình trạng sức khỏe có thể khiến ai đó quyết định Retirement bao gồm: tăng huyết áp, đái tháo đường, tim, khớp, tăng lipid máu,...

3. Khi nào thì bạn nên quyết định Retirement (nghỉ hưu)?

Khi nào thì bạn nên quyết định Retirement (nghỉ hưu)?
Khi nào thì bạn nên quyết định Retirement (nghỉ hưu)?

Mặc dù tuổi già của bạn chưa ập đến, nhưng khi tìm hiểu khái niệm Retirement là gì, tôi tin rằng, bạn đang nghĩ về nó như với chính bản thân của mình. Thời điểm nào thích hợp để bạn quyết định nghỉ ngơi? Khi quyết định xem bạn có nên Retirement hay không, hãy xác định loại lối sống mà bạn muốn theo đuổi sau đó, và liệu bạn có đủ khả năng để chi trả cho lối sống đó hay không?

Ngoài ra, hãy tính đến thời gian Retirement của bạn và nó sẽ ảnh hưởng đến quyền hưởng lợi ích an sinh xã hội của bạn như thế nào. Nếu bạn Retirement trước tuổi quy định, có thể tiền trợ cấp hàng tháng của bạn sẽ thấp hơn mức trợ cấp hưu trí theo chế độ. Còn nếu bạn tiếp tục làm việc, một phần tiền lương của bạn có thể được khấu trừ vào các khoản trợ cấp hàng tháng cho đến khi bạn đến tuổi Retirement.

Chỉ vì bạn đã đến tuổi Retirement và có thể đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc vì an sinh xã hội không có nghĩa là bạn nên Retirement. Một số người chọn Retirement khi đến tuổi, trong khi những người khác thích làm việc lâu hơn nếu điều đó có nghĩa là duy trì cho họ mức sống cao hơn khi nghỉ hưu. Vì vậy, câu hỏi đặt ra không phải là bạn có thể Retirement hay không, mà là bạn cần tiết kiệm bao nhiêu để có loại hưu trí mà bạn muốn?

Sẽ thật tuyệt nếu có một câu trả lời đơn giản, cho bạn biết bạn cần bao nhiêu tiền tiết kiệm để nghỉ hưu. Tuy nhiên, mọi người đều khác nhau, và số tiền phù hợp với bạn có thể khác biệt nhiều so với người khác. Hãy làm việc thông qua các con số của bạn với sự giúp đỡ của một nhà lập kế hoạch tài chính để tính toán số tiền mà bạn cần để đủ khả năng nghỉ hưu mong muốn.

Ngoài ra, có một số cách để xác định xem bạn có đủ khả năng Retirement hay không như:

cách để xác định xem bạn có đủ khả năng Retirement hay không
Cách để xác định xem bạn có đủ khả năng Retirement hay không?

Ước tính tổng chi tiêu hàng năm của bạn, bao gồm các chi phí cố định và không cố định;

Thêm tất cả các nguồn thu nhập tiềm năng của bạn trong quỹ hưu trí. Hãy chắc chắn xem bạn có thể nhận thêm thu nhập bao nhiêu bằng cách yêu cầu bảo hiểm xã hội ở độ tuổi muộn hơn hoặc chờ đợi để nhận lương hưu cho đến khi về già;

Hãy thực tế về số tiền bạn có thể thu được từ khoản tiết kiệm và đầu tư cá nhân;

Đừng ngại tìm kiếm sự giúp đỡ. Retirement là một quyết định lớn và nhiều quyết định trong cuộc đời bạn đưa ra sẽ là vĩnh viễn.

Nếu bạn trải qua các dự đoán tài chính của mình và xác định rằng bạn không đủ khả năng để Retirement, có lẽ Retirement là quá sớm với bạn. Thay vào đó, hãy khám phá các cách để tiết kiệm nhiều tiền hơn hoặc tìm công việc làm thêm mà bạn thích. Tái lập sự nghiệp của bạn có thể cho phép bạn làm việc lâu hơn và tích lũy được số tiền bạn cần.

Nếu tài chính của bạn đã đáp ứng được việc quyết định Retirement thoải mái, tiếp theo đây hãy xác định ý nghĩa của việc Retirement đối với bạn nhé!

4. Retirement có ý nghĩa gì đối với bạn?

CEO Timviec365.vn - Trương Văn Trắc đang cống hiến cho xã hội với độ tuổi 64

Đối với một số người, Retirement là gì? Nó chỉ mang ý nghĩa rời khỏi công việc hiện tại của họ. Họ đang làm việc tốt, nhưng họ muốn một sự thay đổi, và việc thực hiện sự thay đổi đó có thể đi kèm với việc bị cắt giảm nguồn tài chính. Đối với những người khác, Retirement có nghĩa là một lối thoát an toàn cho chính công việc của họ.

Một số người xem công việc của họ là tất cả, họ không thích hợp cho việc nghỉ ngơi. Chính vì vậy, đôi khi quyết định Retirement khiến họ buồn chán. Vì vậy, hãy suy nghĩ nghiêm túc về những hoạt động truyền cảm hứng và thúc đẩy bạn khi Retirement.

Retirement là một bước ngoặt mới trong cuộc sống, nó thay đổi hoàn toàn cuộc sống của bạn. Bạn càng dành nhiều thời gian để suy nghĩ và lên kế hoạch cho Retirement, bạn càng có nhiều khả năng Retirement đúng thời điểm.

Một số công việc để bạn tăng thu nhập khi Retirement:

  • Tư vấn tự do
  • Lái xe tự do
  • Chuyên viên tổ chức sự kiện
  • Quản lý nhà hàng, khách sạn
  • Chăm sóc trẻ/ thú cưng
  • Trở thành đại lý bán lẻ
  • Giáo viên/ gia sư
  • Viết lách/ dịch giả/ biên tập
  • ...

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần biết về Retirement là gì? Hy vọng ở một thời điểm nào đó, bạn sẽ đưa ra được quyết định Retirement đúng đắn nhất!

Chia sẻ:

Từ khóa liên quan

Chuyên mục

Bí quyết viết CV - Tâm sự Nghề nghiệp - Cẩm Nang Tìm Việc - Kỹ Năng Tuyển Dụng - Cẩm nang khởi nghiệp - Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm - Kỹ năng ứng xử văn phòng - Quyền lợi người lao động - Bí quyết đào tạo nhân lực - Bí quyết lãnh đạo - Bí quyết làm việc hiệu quả - Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép - Bí quyết viết thư xin thôi việc - Cách viết đơn xin việc - Bí quyết thành công trong công việc - Bí quyết tăng lương - Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên - Kỹ năng đàm phán lương - Kỹ năng phỏng vấn - Kỹ năng quản trị doanh nghiệp - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng - Mẹo viết hồ sơ xin việc - Mẹo viết thư xin việc - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng - Định hướng nghề nghiệp - Top việc làm hấp dẫn - Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông - Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng - Tư vấn việc làm ngành Báo chí - Tư vấn tìm việc làm thêm - Tư vấn việc làm ngành Bất động sản - Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin - Tư vấn việc làm ngành Du lịch - Tư vấn việc làm ngành Kế toán - Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật - Tư vấn việc làm ngành Sư phạm - Tư vấn việc làm ngành Luật - Tư vấn việc làm thẩm định - Tư vấn việc làm vị trí Content - Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn - Tư vấn việc làm quản lý - Kỹ năng văn phòng - Nghề truyền thống - Các vấn đề về lương - Tư vấn tìm việc làm thời vụ - Cách viết Sơ yếu lý lịch - Cách gửi hồ sơ xin việc - Biểu mẫu phục vụ công việc - Tin tức tổng hợp - Ý tưởng kinh doanh - Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương - Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh - Mẹo viết Thư cảm ơn - Góc Công Sở - Câu chuyện nghề nghiệp - Hoạt động đoàn thể - Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch - Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự - Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics - Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng - Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật - Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe - Quản trị nhân lực - Quản trị sản xuất - Cẩm nang kinh doanh - Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất - Mô tả công việc ngành Kinh doanh - Mô tả công việc ngành Bán hàng - Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng - Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng - Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán - Mô tả công việc ngành Marketing - PR - Mô tả công việc ngành Nhân sự - Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin - Mô tả công việc ngành Sản xuất - Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải - Mô tả công việc Kho vận - Vật tư - Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics - Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn - Mô tả công việc ngành Hàng không - Mô tả công việc ngành Xây dựng - Mô tả công việc ngành Y tế - Dược - Mô tả công việc Lao động phổ thông - Mô tả công việc ngành Kỹ thuật - Mô tả công việc Nhà nghiên cứu - Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo - Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính - Mô tả công việc Biên - Phiên dịch - Mô tả công việc ngành Thiết kế - Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình - Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh - Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực - Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo - Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern - Mô tả công việc ngành Freelancer - Mô tả công việc Công chức - Viên chức - Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý - Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng - Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận - Hồ sơ doanh nhân - Việc làm theo phường - Xem thêm gợi ý Xem thêm gợi ý
Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!
Liên hệ qua skype Liên hệ qua skype