Monday , 14/10/19
NEWS

Chứng minh tài chính tiếng anh là gì – khẳng định năng lực của bạn

Nhắc đến chứng minh tài chính chắc hẳn không phải ai cũng hiểu rõ và có thể giải đáp được vấn đề này. chứng minh tài chính để làm gì? Bản thân là người biết rõ tài chính của mình rồi vậy việc chứng minh có vì mục đích gì, những trường hợp nào cần chứng minh tài chính. Hãy cùng tìm hiểu với bài viết về chứng minh tài chính tiếng anh là gì để giải đáp những thắc mắc nhé!

1. Chứng minh tài chính tiếng anh là gì?

1.1. Chứng minh tài chính tiếng anh là gì?

Chứng minh tài chính tiếng anh được diễn đạt bằng cụm từ “financial proofing”, đây là một thuật ngữ khá thông dụng trong lĩnh vực ngân hàng và các hoạt động quốc tế. Ngoài ra có các cụm từ nghĩa tương đương như “demonstrate financial capacity” (chứng minh năng lực tài chính); “demonstrate financial capability’ (chứng minh khả năng tài chính).

Chứng minh tài chính tiếng anh là gì?
Chứng minh tài chính tiếng anh là gì?

Ngoài những từ trên thì chứng minh tài chính tiếng anh còn có thể được diễn tả bằng cách từ khác có đồng nghĩa với nó và phụ thuộc vào từng hoàn cảnh sử dụng. Chứng minh trong tiếng anh được mô tả bằng một số từ đồng nghĩa như sau:

- Prove cũng có nghĩa là chứng minh

- Validate: xác nhận

- Authenticate: xác thực

- Evidence: chứng cơ

- Expose : làm sáng tỏ

- Confirmation: xác nhận

- Verification: kiểm tra

- Manifest: rõ ràng

Tương tự với từ tài chính cũng có nhiều từ tiếng anh cùng diễn tả như là:

- Fiscal: ngân sách

- Monetary: tiền tệ

- Economic: kinh tế

Chứng minh tài chính là việc công dân cung cấp các bằng chứng, giấy tờ xác định, ghi nhận tài sản của mình để chứng minh năng lực kinh tế, tài chính của bản thân cho một đối tượng nhất định nhằm được chấp nhận thực hiện một công việc cụ thể. Việc này giúp tăng trách nhiệm chứng minh tài sản và đảm bảo quyền lợi của người còn lại trong trường hợp gây thiệt hại. Tài sản bao gồm có thể là tiền, vật có giá trị, giấy tờ có giá, quyền tài sản. tài sản bao gồm động sản hay bất động sản đã hiện có hoặc hình thành trong tương lai (điều 105, Bộ Luật dân sự năm 2015).

1.2. Cách trường hợp phải chứng minh tài chính

Tại sao phải chứng minh tài chính ư? Đó là khi bạn có dự định và thực hiện dự định đi du lịch nước ngoài, du học, xuất khẩu lao động hoặc vay tài chính.

Cách trường hợp phải chứng minh tài chính
Cách trường hợp phải chứng minh tài chính

- Du lịch nước ngoài là các hoạt động liên quan đến việc dịch chuyển tạm thời để sống hoặc làm việc vì mục đích giải trí trên lãnh thổ của quốc gia khác. Quốc gia mà người công dân đó không mang quốc tịch.

- Du học cũng có bản chất tương tự du lịch là việc dịch chuyển tạm thời trên lãnh thổ của quốc gia khác mà người đó không mang quốc tịch nhưng nhằm mục đích học tập, đào tạo bổ sung thêm kiến thức ngành nghề theo nhu cầu của bản thân hoặc chỉ đạo của cơ quan, tổ chức tài trợ.

- Không chỉ có đi du lịch và đi du học mà ngay cả xuất khẩu lao động thì chứng minh tài chính cũng là điều bắt buộc. Tuy nhiên yêu cầu có phần đơn giản hơn bởi mục đích của xuất khẩu lao động là tăng khả năng tài chính.

Tại sao các hoạt động trên lãnh thổ ở một quốc gia khác lại yêu cầu chứng minh tài chính? Việc chứng minh tài chính là nghĩa vụ của người mong muốn được xuất ngoại thực hiện theo yêu cầu của đại sứ quán nước xuất ngoại. Thực trạng xuất ngoại trên thế giới có xu hướng từ các nước kém phát triển, đang phát triển đến các nước phát triển cùng tình trạng nhập cư và làm việc bất hợp pháp trở nên nhức nhối. Để đảm bảo tình hình xã hội, dân số, kinh tế, các quốc gia hầu hết có quy định chứng minh tài chính khi đến nước họ. Việc này làm căn cứ đảm bảo những người di cư sang có khả năng chi trả cho những hoạt động diễn ra trên đất nước mình và có cơ sở xử phạt khi việc di chuyển của bạn không đúng mục đích.

- Vay tài chính, vay ngân hàng cũng cần phải chứng minh tài chính nhằm mục đích đảm bảo các khoản vay có khả năng được thanh toán. Điều này tăng trách nhiệm của người đi vay và đảm bảo quyền lợi của người cho vay.

XEM THÊM: Mã tổ hợp môn xét tuyển khối C và con đường sự nghiệp tương lai

2. Các tài sản, giấy tờ dùng chứng minh tài chính hiện nay

2.1. Sổ tiết kiệm

Sổ tiết kiệm là giấy tờ chứng minh tài sản, là cách thức chứng minh tài sản đơn giản nhất hiện nay. Vì thực chất sổ tiết kiệm chính là tài sản có khả năng tính toán cao bởi dễ đổi và rút thành tiền mặt. Tiền mặt chính là tài sản dễ thanh toán có thể sử dụng trực tiếp không phải qua các khâu trung gian nên việc giải ngân sẽ đơn giản nhanh chóng để có thể khắc phục những sự cố xảy ra.

Việc chứng minh tài chính bằng sổ tiết kiệm cũng trải qua các thủ tục đơn giản, Đại sứ quán dễ xác minh bằng hệ thống điện tử thông qua ngân hàng của người sử dụng. Hơn nữa, tiền tiết kiệm được ngân hàng quản lý tức là số tiền hợp pháp.

Các tài sản, giấy tờ dùng chứng minh tài chính hiện nay
Các tài sản, giấy tờ dùng chứng minh tài chính hiện nay

Bởi lẽ, khi sổ tiết kiệm được hình thành, các ngân hàng đã phải thực hiện chứng minh nguồn tiền gửi tiết kiệm để đảm bảo số tiền đó là hợp pháp, không phải từ các hoạt động trái phép, trái pháp luật. Để mở được sổ tiết kiệm bạn cần chứng minh số tiền từ đâu ra: tiền lương, tiền mua – bán – tặng - cho – thuê – mượn – thừa kế tài sản, từ hoạt động kinh doanh, buôn bán.

Để đảm bảo việc chứng minh tài chính qua sổ tiết kiệm có hiệu quả, mỗi quốc gia sẽ quy định những hạn mức tối thiểu cho từng mục đích. Ví dụ: đối với mục đích du học thì thông thường các quốc gia quy định thời điểm mở sổ tiết kiệm phải trước thời điểm xin Visa từ 28 ngày đến 6 tháng. Khoảng thời gian mở sổ dễ được Đại sứ chấp nhận là trước 3 tháng từ ngày xin cấp visa.

2.2. Giấy tờ chứng minh thu nhập công việc

 Thu nhập công việc là nguồn thu ổn định từ một hoặc một số công việc hàng tháng. Việc chứng minh thu nhập nhằm tạo lòng tin với đối tác về khoản năng chi trả sinh hoạt hoặc khả năng trả nợ của mình trong tương lai.

Thu nhập hàng tháng chính giá trị hình thành ổn định hằng tháng để đảm bảo chi phí sinh hoạt hoặc khả năng chi trả khoản vay. nguồn tích lũy này sẽ là cơ sở để hình thành các tài sản và sổ tiết kiệm. Các nguồn thu nhập hợp pháp được chấp nhận trong chứng minh tài chính là:

- Thu nhập từ việc trả lương lao động

- Thu nhập từ cho thuê tài sản

- Thu nhập từ kinh doanh doanh nghiệp, công ty, hộ gia đình

- Nguồn thu từ cổ phiếu, cổ phẩn, chứng khoán,… góp vốn kinh doanh

- Thu nhập từ hoạt động nông – lâm – ngư nghiệp

Có phải thu nhập càng cao thì việc chứng minh tài chính càng chắc chắn? Điều này thật khó nói về mức thế nào là cao. Vì vậy có những điều kiện về mức tối thiểu cho người chứng minh tài chính đủ điều kiện. Điều kiện này căn cứ trên mục đích hoạt động từ việc chứng minh tài chính và thời gian hình thành số tiền cần thiết. Ví dụ: bạn đi du học và học phí một năm là 700 triệu đồng thì mức tối thiểu để đảm bảo là 800 triệu đồng. Lấy 800 triệu đồng cần được hình thành trong 60 tháng thì mỗi tháng bạn cần tích lũy khoảng 13,5 triệu đồng.

2.3. Chứng mình tài chính qua tài sản.

Tài sản bao gồm có thể là tiền, vật có giá trị, giấy tờ có giá, quyền tài sản. tài sản bao gồm động sản hay bất động sản đã hiện có hoặc hình thành trong tương lai (điều 105, Bộ Luật dân sự năm 2015). Cụ thể như sau:

- Vật có giá trị được căn cứ dựa trên công dụng, khả năng sử dụng và sức lao động bỏ ra để sản xuất nó được quy đổi thành giá trị. Có thể định hình, hình dung đơn giản vật có giá trị qua một số ví dụ sau như đồ cổ, tác phẩm nghệ thuật, …

- Giấy tờ có giá  có thể là các loại séc, cổ phiếu, tín phiếu, …; giấy chứng nhận sử dụng đấy, sổ đỏ, sổ hồng,…

- Tiền (vật trao đổi giá trị trung gian, có mệnh giá xác định),

- Quyền tài sản (là quyền trị giá được bằng tiền: quyền sử dụng đất, quyền tác giả, quyền sử hữu,…);

- Động sản có thể hiểu là tài sản được đăng ký quyền sở hữu như ô tô, xe máy, tàu thuyền, máy bay,…

- Bất động sản là tài sản không thể di dời như đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, tài sản gắn với đất (cây cối, hoa màu).

Hầu hết tài sản nêu trên là những tài sản đã được hình thành và xác định đươc giá trị của tài sản. Tuy rằng pháp luật có quy định về các tài sản được hình thành trong lai như là dự án nhà chung cư,… nhưng việc xác minh tài sản trong tương lai là rất khó và khả năng thanh toán thấp. Vì vậy hầu hết các Đại sứ quán sẽ từ chối lại tài sản này để chứng minh tài chính sang nước họ.

Nhưng loại tài sản được hình thành trong lai lại khả dụng trong việc vay tài chính hoặc vay ngân hàng. Như vậy có thể thấy, trong từng trường hợp các loại tài sản dẽ thể hiện ưu điểm trong chứng minh tài chính.

XEM THÊM: Thị trường lao động là gì? tình hình thị trường lao động Việt Nam

3. Hướng dẫn cách chứng minh tài chính

Hướng dẫn cách chứng minh tài chính
Hướng dẫn cách chứng minh tài chính

Hồ sơ chứng minh tài chính có sự khác nhau trong từng trường hợp. Tuy nhiên trong hồ sơ chứng minh tài chính bao gồm các giấy tờ sau:

- Xác nhận của ngân hàng nơi mở sổ tiết kiệm;

- Hồ sơ chứng minh thu nhập hàng tháng của người bảo lãnh tài chính;

- Các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản như Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng cho thuê nhà, đất,…; giấy đăng kí xe hơi, giấy đăng kí tàu thuyền,..; Giấy phép kinh doanh, biên lai đóng thuế,…; …

Trên đây là những thông tin bài viết cung cấp làm rõ vấn đề chứng minh tài chính tiếng anh là gì, các trường hợp cần chứng minh tài chính, các loại tài sản, giấy tờ dùng để chứng minh và hồ sơ để chứng minh tài chính. Qua đây hy vọng bài viết cung cấp những thông tin hữu ích về vấn đề này cho bạn.

Tác giả: Nguyễn Ngọc Ánh

Chủ đề có thể bạn quan tâm


Đăng bình luận.
Đăng bình luận thành công!

Từ khóa liên quan