Đăng tin miễn phí
Quay lại

[Tổng hợp] Cổ phần tiếng Anh là gì và những thông tin liên quan

Tác giả: Cao Thị Ninh Giang

Lần cập nhật gần nhất: 28/11/2025

Công ty cổ phần là một trong những loại công ty quen thuộc trong thuật ngữ kinh doanh. Trong thời buổi mở cửa, nhu cầu tiếng Anh trở nên vô cùng cần thiết tuy nhiên nhiều bạn còn chưa nắm được cổ phần tiếng Anh là gì? Công ty cổ phần trong tiếng Anh là gì? Cùng timviec365.vn giải mã câu hỏi trên nhé.

1. Giải mã: cổ phần tiếng Anh là gì?

Cổ phần trong tiếng Anh là "stock” -  là từ thuộc dạng danh từ. Đây là thuật ngữ kinh tế quen thuộc với những ai theo đuổi các ngành nghề như chứng khoán, đầu tư, ngân hàng. 

Công ty cổ phần tiếng anh là Joint Stock Company (JSC) hoặc Corporation/ Corporate. Thông thường trong các văn bản hành chính, hợp đồng thường sử dụng cách viết Joint Stock Company. 

Giải mã: cổ phần tiếng Anh là gì?
Giải mã: cổ phần tiếng Anh là gì?

Tuy là loại hình công ty quen thuộc trong các văn bản hành chính mẫu, biên bản, hình ảnh truyền thông song không phải ai cũng biết về loại hình công ty này bởi lẽ đây là loại hình quản trị công ty phức tạp nhất. Nói ngắn gọn, ta có thể hiểu công ty cổ phần là công ty có mẫu sơ đồ tổ chức công ty cổ phần trong đó vốn điều lệ được chia thành những phần bằng nhau và chia cho các cá nhân, tổ chức được gọi là cổ đông. Trong công ty cổ phần, tối thiểu phải có 3 cổ đông và không hạn chế số cổ đông tham gia tromg mẫu sổ cổ đông. Cổ đông sẽ có những nghĩa vụ cũng như quyền hạn nhất định dựa vào số vốn đã đóng góp trong công ty. Tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh, hoạt động và định hướng của cá nhân các cổ đông có thể bán hay chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Công ty, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân có thể phát hành cổ phần để huy động vốn hoạt động. 

Tham khảo: Tập đoàn là gì tại đây!

2. Cổ phần nghĩa là gì? 

2.1. Định nghĩa cổ phần

Như đã nói ở phần giới thiệu bài viết, cổ phần có thể được hiểu ngắn gọn là phần vốn điều lệ được chia đều và phân nhỏ cho các cổ đông - cá nhân, doanh nghiệp muốn tham gia đầu tư và điều hành công ty. 

Định nghĩa cổ phần
Định nghĩa cổ phần

Theo Luật doanh nghiệp của nước ta vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần, cá nhân và tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Mệnh giá cổ phần sẽ được công ty quyết định khi phát hành cổ phiếu và có thể khác với giá chào bán cổ phần. Để chứng minh tư cách cổ đông, cá nhân và doanh nghiệp, xí nghiệp bắt buộc phải sở hữu một vài lượng cổ phần nhất định. Khi sở hữu cổ phần dù cổ đông có tham gia các hoạt động của công ty hay không vẫn sẽ nhận được phần lợi nhuận tương xứng. 

>> Xem thêm: FactSheet là gì

2.2. Các loại cổ phần

Có hai loại cổ phần hiện được lưu hành trong các công ty theo thể chế pháp luật ở nước ta: 

- Cổ phần phổ thông: đây là loại cổ phần dành cho cổ đông phổ thông và là loại cổ phần mà bất kỳ công ty cổ phần nào cũng sở hữu. 

- Cổ phần ưu đãi: đây là loại cổ phần dành cho cổ đông ưu đãi và được chia thành 4 loại: 

Các loại cổ phần
Các loại cổ phần

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: loại cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn cổ phần phổ thông. Số lượng loại cổ phần này do Điều lệ công ty quy định. Loại cổ phần này do Chính phủ ủy quyền công ty phát hành và do cổ đông sáng lập nắm giữ. Tuy vậy cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ có hiệu lực trong vòng 3 năm tính từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Kết thúc thời hạn 3 năm cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ được chuyển thành cổ phần phổ thông. 

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức: Đây là loại cổ phần có mức giá trị cao hơn mức cổ tức của cổ phần thông thường. Mỗi năm mức cổ tức lại được chia lại với hai hạng mục cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Trên cổ phiếu doanh nghiệp phát hành sẽ có mẫu cổ tức cụ thể. 

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Công ty cổ phần sau thời gian hoạt động nhất định sẽ có một vài cổ đông không phù hợp phong thái, lĩnh vực hoạt động của công ty và yêu cầu hoàn lại cổ phần. Đây là loại cổ phần ưu đãi hoàn lại. Khi mua lại loại cổ phần này, các cổ đông sẽ có quyền lợi trong doanh nghiệp như các cổ đông hiện tại sở hữu cổ phần phổ thông. 

+ Cổ phần ưu đãi do điều lệ công ty quy định: Theo quyết định trong các Đại hội cổ đông, nhiều trường hợp cổ phần ưu đãi được chuyển thành cổ phần phổ thông dựa theo đóng góp của những cổ đông vào hoạt động vận hành của doanh nghiệp. Tuy vậy theo quy định của pháp luật nước ta cổ phần phổ thông không được chuyển thành cổ phần ưu đãi. 

Xem thêm: Công ty trách nhiệm hữu hạn tiếng anh là gì?

3. Những quyền lợi khi là cổ đông công ty cổ phần

Những quyền cơ bản của cổ đông phổ thông bao gồm được tham gia, phát biểu và nêu ý kiến trong các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông cũng như biểu quyết trực tiếp, gián tiếp thông qua đại diện của cá nhân, doanh nghiệp. Mỗi cổ đông dù là cá nhân hay tập thể doanh nghiệp cũng sẽ có một phiếu biểu quyết. Theo quy định của Đại hội đồng cổ đông, cổ đông phổ thông sẽ được nhận mức cổ tức định kỳ và ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong công ty. Cổ đông phổ thông cũng có quyền chuyển nhượng, bán lại cổ phần sở hữu khi muốn chuyển những quyền hạn, trách nhiệm hay không còn muốn tham gia đầu tư vào doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, cổ đông phổ thông có quyền yêu cầu chỉnh sửa thông tin cá nhân giả sử phát hiện sai sót cũng như xem ét tra cứu thông tin của những cổ đông khác. Các điều lệ công ty, quyết định của công ty cũng sẽ được họ xem xét và cho ý kiến chỉnh lý, đóng góp. Khi công ty phá sản, họ cũng sẽ nhận được phần tài sản ứng với số cổ phần sở hữu. 

Những quyền lợi khi là cổ đông phổ thông
Những quyền lợi khi là cổ đông phổ thông

Cổ đông hay nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông cũng sẽ có những quyền hạn tương đương nhóm cổ phần phổ thông trên. Song thêm vào đó họ sẽ có quyền xem xét và tra cứu các biên bản, quyết định của Hội đồng quản trị cùng các báo cáo tài chính theo định kỳ hằng năm. Những giao dịch, hợp đồng của công ty cũng sẽ thông qua họ đưa ra nhận xét, đóng góp. Trừ những tài liệu liên quan đến bí mật kinh doanh của công ty, họ có quyền truy vấn báo cáo của công ty để yêu cầu giải trình từ các phòng ban nếu như cần thiết. Khi phát hiện sai phạm hay có kiến nghị, các cổ đông này có thể yêu cầu họp Đại hội đồng cổ đông cũng như tiến hành kiểm tra các vấn đề quản lý, điều hành của từng hạng mục trong doanh nghiệp. 

Những quyền lợi khi là cổ đông sở hữu trên 5%
Những quyền lợi khi là cổ đông sở hữu trên 5%

Cổ đông cá nhân hay doanh nghiệp sở hữu từ 10% cổ phần phổ thông trở lên theo điều lệ công ty bên cạnh những quyền hạn như hai cổ đông trên còn có quyền được đề cử nhân viên văn phòng vào các chức vụ thuộc Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo, các vị trí cấp quản trị bậc trung, bậc cao dựa vào năng lực và thành tích đóng góp cho doanh nghiệp ví dụ như các admin officer. Trong trường hợp các cổ đông này muốn đề cử người phải tiến hành thông báo trước với các cổ đông trước khi khai mạc Đại hội cổ đông. Các ứng viên cho các chứng vụ quản trị sẽ phải được các cổ đông xem xét và cân nhắc dựa theo đề cử và thái độ làm việc. Ngoài ra, trong các điều lệ và nội quy của công ty tùy thuộc vào lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động cũng sẽ có các hình thức củng hộ quyền hạn của các cổ đông khác nhau. Song hành với các quyền là trách nhiệm của nhóm cổ đông này.

Những quyền lợi khi là cổ đông sở hữu trên 10%
Những quyền lợi khi là cổ đông sở hữu trên 10%

Có thể nói, hình thức công ty cổ phần là hình thức phức tạp nhất trong các hình thức quản lý công ty bởi mỗi cổ đông dù cá nhân hay là tập thể doanh nghiệp cũng sẽ có quan điểm và tiếng nói riêng cũng như những quyền lợi và nghĩa vụ với công ty cổ phần. Việc ra mắt cổ phiếu sẽ giúp công ty có nguồn vốn và đầu tư ổn định, nhưng đôi khi có thể gây khó khăn khi quản lý không đồng nhất các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng đây vẫn được xem là một trong những hình thức quản trị được nhiều công ty tin tưởng áp dụng. 

Trên đây là những thông tin tổng hợp và là lời giải mã cho câu hỏi tiêu đề: cổ phần tiếng Anh là gì. Mong rằng bài viết của chúng tôi đã giúp các bạn có thêm cái nhân tổng quan nhất không chỉ về khái niệm cổ phần mà cả cổ đông cùng những tin tức liên quan. Hãy theo dõi blog timviec365.vn để cập nhật ngay những bài viết khác nhé.

Điều kiện kinh doanh là gì?

Điều kiện kinh doanh của mỗi ngành nghề sẽ có những điểm khác biệt riêng nhưng nhìn chung về mặt giấy tờ các doanh nghiệp đều có những lưu ý chung. Hãy đọc bài viết dưới đây để nắm rõ điều kiện kinh doanh là gì và những thông tin liên quan nhé. 

Điều kiện kinh doanh là gì?

Chuyên mục

Bí quyết viết CV Tâm sự Nghề nghiệp Cẩm Nang Tìm Việc Kỹ Năng Tuyển Dụng Cẩm nang khởi nghiệp Kinh nghiệm ứng tuyển việc làm Kỹ năng ứng xử văn phòng Quyền lợi người lao động Bí quyết đào tạo nhân lực Bí quyết lãnh đạo Bí quyết làm việc hiệu quả Bí quyết viết đơn xin nghỉ phép Bí quyết viết thư xin thôi việc Cách viết đơn xin việc Bí quyết tăng lương Bí quyết tìm việc dành cho sinh viên Kỹ năng đàm phán lương Kỹ năng phỏng vấn Kỹ năng quản trị doanh nghiệp Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hà Nội Kinh nghiệm tìm việc làm tại Đà Nẵng Mẹo viết hồ sơ xin việc Mẹo viết thư xin việc Chia sẻ kinh nghiệm ngành Kinh doanh - Bán hàng Định hướng nghề nghiệp Top việc làm hấp dẫn Tư vấn nghề nghiệp lao động phổ thông Tư vấn việc làm Hành chính văn phòng Tư vấn việc làm ngành Báo chí Tư vấn tìm việc làm thêm Tư vấn việc làm ngành Bất động sản Tư vấn việc làm ngành Công nghệ thông tin Tư vấn việc làm ngành Du lịch Tư vấn việc làm ngành Kế toán Tư vấn việc làm ngành Kỹ thuật Tư vấn việc làm ngành Sư phạm Tư vấn việc làm ngành Luật Tư vấn việc làm thẩm định Tư vấn việc làm vị trí Content Tư vấn việc làm ngành Nhà hàng - Khách sạn Tư vấn việc làm quản lý Kỹ năng văn phòng Nghề truyền thống Các vấn đề về lương Tư vấn tìm việc làm thời vụ Cách viết Sơ yếu lý lịch Cách gửi hồ sơ xin việc Biểu mẫu phục vụ công việc Tin tức tổng hợp Ý tưởng kinh doanh Chia sẻ kinh nghiệm ngành Marketing Kinh nghiệm tìm việc làm tại Bình Dương Kinh nghiệm tìm việc làm tại Hồ Chí Minh Mẹo viết Thư cảm ơn Góc Công Sở Hoạt động đoàn thể Tư vấn việc làm Biên - Phiên dịch Tư vấn việc làm Ngành Nhân Sự Tư vấn việc làm Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics Tư vấn việc làm Ngành Tài Chính - Ngân Hàng Tư vấn việc làm Ngành Xây Dựng Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Mỹ thuật Tư vấn việc làm Ngành Vận tải - Lái xe Quản trị nhân lực Quản trị sản xuất Cẩm nang kinh doanh Tư vấn việc làm Ngành Thiết kế - Nội thất Mô tả công việc ngành Kinh doanh Mô tả công việc ngành Bán hàng Mô tả công việc Tư vấn - Chăm sóc khách hàng Mô tả công việc ngành Tài chính - Ngân hàng Mô tả công việc ngành Kế toán - Kiểm toán Mô tả công việc ngành Marketing - PR Mô tả công việc ngành Nhân sự Mô tả công việc ngành IT - Công nghệ thông tin Mô tả công việc ngành Sản xuất Mô tả công việc ngành Giao nhận - Vận tải Mô tả công việc Kho vận - Vật tư Mô tả công việc ngành Xuất nhập khẩu – Logistics Mô tả công việc ngành Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn Mô tả công việc ngành Hàng không Mô tả công việc ngành Xây dựng Mô tả công việc ngành Y tế - Dược Mô tả công việc Lao động phổ thông Mô tả công việc ngành Kỹ thuật Mô tả công việc Nhà nghiên cứu Mô tả công việc ngành Cơ khí - Chế tạo Mô tả công việc bộ phận Quản lý hành chính Mô tả công việc Biên - Phiên dịch Mô tả công việc ngành Thiết kế Mô tả công việc ngành Báo chí - Truyền hình Mô tả công việc ngành Nghệ thuật - Điện ảnh Mô tả công việc ngành Spa – Làm đẹp – Thể lực Mô tả công việc ngành Giáo dục - Đào tạo Mô tả công việc Thực tập sinh - Intern Mô tả công việc ngành Freelancer Mô tả công việc Công chức - Viên chức Mô tả công việc ngành Luật - Pháp lý Tư vấn việc làm Chăm Sóc Khách Hàng Tư vấn việc làm Vật Tư - Kho Vận Hồ sơ doanh nhân Việc làm theo phường Danh sách các hoàng đế nổi tiếng Vĩ Nhân Thời Xưa Chấm Công Tài Sản Doanh Nghiệp Nội Bộ Công Ty - Văn Hóa Doanh Nghiệp Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Quản Lý Công Việc Nhân Viên Đánh giá nhân viên Quản Lý Trường Học Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng Kinh Nghiệm Quản Lý Tài Chính Kinh nghiệm Quản lý kho hàng Quản Lý Gara Ô Tô Xem thêm gợi ý